2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

* Trên cơ sở nghiên cứu hồ sơ theo phương pháp P2P, thẩm phán xác định có hay không có căn cứ để ban hành các quyết định sau trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm.

- Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung (Điều 280 BLTTHS):

Một số trường hợp trả hồ sơ để điều tra bổ sung đối với loại án này như:

+ Khi thiếu chứng cứ dùng để chứng minh một trong những vấn đề quy định tại Điều 85 BLTTHS mà không thể bổ sung tại phiên toà.

+ Có căn cứ cho rằng ngoài hành vi mà Viện kiểm sát đã truy tố, bị can còn thực hiện hành vi khác mà BLHS quy định là tội phạm; có căn cứ cho rằng còn có đồng phạm khác hoặc có người khác thực hiện hành vi mà BLHS quy định là tội phạm liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố vụ án, khởi tố bị can.

+ Việc khởi tố, điều tra, truy tố vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng như: thiếu sư phê chuẩn của Viện kiểm sát ở các lệnh, quyết định của cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; xác định không đúng tư cách của người tham gia tố tụng,…

+ Chưa xác định được những đặc điểm quan trọng về nhân thân của bị can, bị cáo (tuổi, tiền án, tiền sự), lý lịch hoạt động của PNTM phạm tội (tên, địa chỉ, những vấn đề khác liên quan đến hồ sơ pháp lý của PNTM);

+ Việc điều tra, thu thập chứng cứ để chứng minh đối với vụ án không đúng với trình tự, thủ tục quy định của BLTTHS nên không có giá trị chứng minh trong vụ án hình sự;

+ Việc điều tra, truy tố không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật…

- Quyết định tạm đình chỉ vụ án (Điều 281 BLTTHS):

Một số trường hợp tạm đình chỉ đối với loại án này như:

+ Khi trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản, yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp chưa có kết quả nhưng đã hết thời hạn chuẩn bị xét xử;

+ Không biết rõ bị can, bị cáo đang ở đâu mà đã hết thời hạn chuẩn bị xét xử;

+ Chờ kết quả xử lí văn bản pháp luật mà toà án kiến nghị.

- Quyết định đình chỉ vụ án (Điều 282 BLTTHS):

Một số trường hợp tạm đình chỉ đối với loại án này như:

+ Bị can, bị cáo chưa đến tuổi chịu TNHS;

+  Đã hết thời hiệu truy cứu TNHS;

+ Bị can, bị cáo chết;

+ Người chưa thành niên được áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên.

- Quyết định đưa vụ án ra xét xử (khoản 1 Điều 255 BLTTHS):

Sau khi nghiên cứu hồ sơ, thẩm phán chủ tọa phiên tòa nhận thấy có thể đưa vụ án ra xét xử thì phải ra quyết định đưa vụ án ra xét xử. Trong quyết định đưa vụ án ra xét xử, thẩm phán phải xác định được vụ án thuộc thẩm quyền của toà án, khẳng định có đủ căn cứ để đưa vụ án ra xét xử và giải quyết những vấn đề cần thiết để mở phiên toà.

- Quyết định phục hồi vụ án (Điều 283 BLTTHS):

Khi có lý do để hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ vụ án hoặc có lý do để hủy bỏ quyết định đình chỉ vụ án nếu chưa hết thời hiệu truy cứu TNHS thì Thẩm phán đã ra quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ vụ án ra quyết định phục hồi vụ án.

- Quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế (Điều 278 BLTTHS):

Sau khi thụ lí vụ án, thẩm phán chủ toạ phiên toà phải tiến hành kiểm tra các quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn. Đối với việc áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, thẩm phán chủ toạ phiên toà có thẩm quyền quyết định. Riêng đối với việc áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp tạm giam, chánh án hoặc phó chánh án toà án mới có thẩm quyền quyết định.

Lưu ý: đối các các quyết định trên đều phải ghi rõ lý do và các nội dung tại khoản 2 Điều 132 BLTTHS bao gồm số, ngày, tháng, năm, địa điểm ban hành văn bản tố tụng; căn cứ ban hành văn bản tố tụng; nội dung của văn bản tố tụng; họ tên, chức vụ, chữ ký của người ban hành văn bản tố tụng và đóng dấu.

* Thực hiện một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử vụ án hình sự

- Trong trường hợp thấy cần bổ sung tài liệu, chứng cứ cần thiết cho việc giải quyết vụ án mà không phải trả hồ sơ để điều tra bổ sung thì thẩm phán chủ toạ phiên toà yêu cầu Viện kiểm sát bổ sung;

- Giao quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ vụ án, quyết định phục hồi vụ án cho bị can, bị cáo, bị hại hoặc người đại diện của họ và gửi cho người tham gia tố tụng khác trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định;

- Gửi quyết định phân công thẩm phán làm chủ toạ phiên toà, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định đình chỉ, quyết định tạm đình chỉ, quyết định phục hồi vụ án phải gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định; Gửi quyết định đình chỉ, quyết định tạm đình chỉ vụ án cho viện kiểm sát cấp trên trực tiếp trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định;

- Giao quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế cho bị can, bị cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, cơ sở giam giữ nơi bị can, bị cáo đang bị tạm giam trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định;

- Căn cứ vào quyết định đưa vụ án ra xét xử, yêu cầu của kiểm sát viên, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác, thẩm phán chủ toạ phiên toà triệu tập những người cần xét hỏi đến phiên toà.



1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P

1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P

1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P

1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P

1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan

1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan

1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)

1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)

1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)

1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)

1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)

1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)

1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)

1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)

1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)

1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)

1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)

1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)

1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)

1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)

1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)

1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)

1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)

1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)

1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)

1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)

2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã

2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã

2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm

2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm

2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm

2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm

2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm

2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm

2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa

2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa

2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm

2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm

2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm

2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm

2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo

2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo

2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn

2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn

2.3.3. Các tình huống cụ thể2.3.3. Các tình huống cụ thể

2.3.3. Các tình huống cụ thể

Danh mục tài liệu thao khảoDanh mục tài liệu thao khảo

Danh mục tài liệu thao khảo


Copyright 2007-2021 by Wildlife Conservation Society

WCS, the "W" logo, WE STAND FOR WILDLIFE, I STAND FOR WILDLIFE, and STAND FOR WILDLIFE are service marks of Wildlife Conservation Society.

Contact Information
Address: 2300 Southern Boulevard Bronx, New York 10460 | (718) 220-5100