1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

            1.2.1.Tội phạm liên quan đến động vật hoang dã xâm phạm tới các loài động vật hoang dã, động vật nguy cấp, quý, hiếm

Tội phạm liên quan đến ĐVHD xâm phạm đến các loài ĐVHD, trong đó trọng tâm là các loài nguy cấp, quý, hiếm cần được ưu tiên bảo vệ. Theo quy định tại Công ước CITES và pháp luật Việt Nam[1], ĐVHD được phân chia theo các mức độ ưu tiên bảo vệ khác nhau, gồm: 

  1. Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I – loài nghiêm cấm khai thác và sử dụng mẫu vật khai thác từ tự nhiên tại Việt Nam vì mục đích thương mại, bao gồm:

- Loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB: là loài thuộc Phụ lục I  CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam hoặc được Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam đánh giá trên cơ sở tiêu chí của IUCN hoặc Sách Đỏ Việt Nam từ bậc đe dọa nguy cấp (EN) đến cực kỳ Nguy cấp (CR).

- Loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ: ngoài tiêu chí trên còn đáp ứng một trong các tiêu chí là loài đặc hữu; có giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường, văn hóa – lịch sử; và không phải là giống vật nuôi nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.

  1. Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II – hạn chế khai thác và sử dụng tại Việt Nam vì mục đích thương mại, bao gồm:

- Loài động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB:

+ Loài hiện có tên trong Phụ lục II, III CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam;

+ Loài hiện có tên trong Danh lục Đỏ IUCN ở bậc đe dọa từ sẽ nguy cấp (VU) trở lên hoặc loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam ở bậc đe dọa từ sẽ nguy cấp (VU) trở lên được Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam đánh giá cần có biện pháp quản lý hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại;

+ Là loài không thuộc các loài phía trên, nhưng được đánh giá là đang bị khai thác và buôn bán quá mức hoặc theo tiêu chí của IUCN được Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam đánh giá là có khả năng sẽ bị nguy cấp trong tự nhiên, cần có biện pháp quản lý hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.

Theo đó, Danh mục các loài nguy cấp, quý, hiếm đã được ban hành tại Phụ lục I kèm theo Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT. Danh mục này sẽ được cập nhật sửa đổi, bổ sung trên cơ sở đánh giá mức độ nguy cấp của loài.

  1. Các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc các Phụ lục CITES:

- Phụ lục I CITES gồm những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe doạ tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại và các loài lai với loài thuộc Phụ lục I CITES;

- Phụ lục II CITES gồm những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát và các loài lai với loài thuộc Phụ lục II CITES trừ các loài lai với loài thuộc Phụ lục I CITES)

- Phụ lục III CITES gồm những loài động vật, thực vật hoang dã mà một quốc gia thành viên CITES yêu cầu các quốc gia thành viên khác hợp tác để kiểm soát hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu vì mục đích thương mại và các loài lai với các loài thuộc Phụ lục III CITES (trừ loài lai với loài thuộc Phụ lục I hoặc Phụ lục II CITES)

  1. Động vật rừng thông thường là các loài động vật thuộc lớp thú, chim, bò sát, lưỡng cư, côn trùng có môi trường sinh sống tự nhiên trong rừng và không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm được ban hành kèm theo Thông tư 85/2025/TT-BNNMT; Phụ lục CITES; động vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi; loài thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản; Danh mục loài ngoại lai xâm hại.

1.2.2.  Hành vi phạm tội của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã thường mang tính đa dạng, liên kết chuỗi

Hành vi của tội phạm liên quan đến ĐVHD có đặc điểm đa dạng, diễn ra ở nhiều khâu khác nhau trong chuỗi khai thác và kinh doanh bất hợp pháp (từ săn bắt, nuôi nhốt, vận chuyển, tàng trữ đến buôn bán), thường vi phạm các quy định quản lý của Nhà nước, có tính chất liên kết chặt chẽ và ngày càng tinh vi, phức tạp. Hình thức thể hiện của hành vi khách quan có thể kể đến một số nhóm hành vi điển hình sau[2]:

Một là, hành vi săn bắt, giết ĐVHD: là hành vi xâm phạm trực tiếp đến sự tồn tại, trạng thái tự nhiên và quần thể của ĐVHD. Theo đó, săn bắt trái phép ĐVHD là hành vi bắt giữ, chiếm giữ các cá thể ĐVHD còn sống mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phépGiết trái phép ĐVHD là hành vi cố ý tước đoạt tính mạng của động vật, làm cho động vật chết một cách bất thường thông qua việc sử dụng các phương tiện, công cụ hoặc biện pháp tác động khác đối với một hoặc nhiều cá thể ĐVHD, không được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hai là, hành vi nuôi, nhốt ĐVHD: Nuôi các loài có nguồn gốc từ tự nhiên hoặc từ môi trường nhân tạo nhằm mục đích khác như: bảo tồn, làm cảnh, nghiên cứu khoa học, mục đích thương mại... Việc nuôi ĐVHD hợp pháp là hoạt động nuôi được cơ quan nhà nước cho phép dưới sự kiểm soát về loài nuôi, quá trình nuôi với những điều kiện nhất định theo quy định pháp luật, bao gồm đảm bảo nguồn gốc hợp pháp của các cá thể nuôi, thực hiện báo cáo hoặc đăng ký với cơ quan quản lý, đảm bảo an toàn cho con người, tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường, thú y.

Hành vi nuôi, nhốt trái phép ĐVHD là việc nuôi hoặc nhốt các loài ĐVHD mà không tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và bảo vệ ĐVHD, thể hiện qua một hoặc một số hành vi sau đây:

(1) Nuôi, nhốt loài động vật nguy cấp, quý, hiếm, có nguồn gốc tự nhiên khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

(2) Nuôi các loài ĐVHD được phép gây nuôi nhưng không có đủ giấy tờ chứng minh nguồn gốc hợp pháp;

(3) Nuôi các loài ĐVHD được phép gây nuôi nhưng không đăng ký mã số cơ sở nuôi hoặc không báo cáo số lượng, biến động số lượng với cơ quan có thẩm quyền;

 (4) Nuôi lẫn loài ĐVHD có nguồn gốc hợp pháp và loài không hợp pháp để hợp thức hoá nguồn gốc;

(5) Có đăng ký mã số cơ sở nuôi nhưng nuôi các loài hoặc số lượng cá thể vượt quá trong giấy phép hoặc hồ sơ đăng ký.

Ba là, nhóm hành vi vận chuyển, tàng trữ ĐVHD

Vận chuyển trái phép ĐVHD là hành vi dịch chuyển cá thể, bộ phận hoặc sản phẩm của ĐVHD từ nơi này đến nơi khác, kể cả qua biên giới mà không có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Ví dụ: Mang ĐVHD hoặc sản phẩm từ chúng từ nước ngoài vào Việt Nam (hoặc ngược lại) mà không khai báo hải quan, không có giấy phép CITES.

Tàng trữ trái phép ĐVHD là việc cất giữ ĐVHD đã chết, bộ phận cơ thể, sản phẩm của ĐVHD tại một nơi nào đó mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép. Ví dụ: Tàng trữ các bộ phận của hổ con, gấu, tê tê, voọc (xương, da, móng…) dù không trực tiếp săn bắt để trưng bày.

Bốn là, hành vi buôn bán ĐVHD: là hoạt động mua bán và giao dịch cá thể, bộ phận cơ thể, sản phẩm ĐVHD nhằm mục đích kiếm lợi nhuận bằng cách mua với giá thấp, bán với giá cao hoặc dùng vật phẩm có giá trị đổi lấy động vật rồi bán lại[3]. Hành vi này thường liên quan đến việc săn bắt, thu thập hoặc nuôi nhốt các loài động vật, sau đó cung cấp cho thị trường thú cưng, công nghiệp, thực phẩm hoặc chế biến thành sản phẩm y học, thuốc quý.

1.2.3. Tội phạm liên quan đến động vật hoang dã thường là loại tội phạm phi truyền thống, có tính chất xuyên quốc gia và ứng dụng công nghệ cao

Tội phạm liên quan đến ĐVHD được xếp vào nhóm tội phạm phi truyền thống, có nhiều đặc điểm khác biệt so với các loại tội phạm truyền thống. Trước hết, loại tội phạm này thường có tính chất xuyên quốc gia, với sự tham gia của các đường dây, tổ chức tội phạm hoạt động qua nhiều quốc gia và khu vực khác nhau, từ khai thác, vận chuyển đến tiêu thụ.

Bên cạnh đó, các đối tượng phạm tội ngày càng tận dụng sự phát triển của công nghệ thông tin và mạng xã hội để thực hiện hành vi vi phạm, như quảng cáo, mua bán, giao dịch ĐVHD trực tuyến, sử dụng các nền tảng thanh toán điện tử hoặc trung gian để che giấu dòng tiền. Phương thức, thủ đoạn phạm tội vì vậy ngày càng tinh vi, khó phát hiện và xử lý.

Ngoài ra, hoạt động phạm tội thường có tổ chức chặt chẽ, phân công vai trò cụ thể giữa các khâu trong chuỗi cung ứng bất hợp pháp, từ săn bắt, vận chuyển, chế biến đến tiêu thụ, làm gia tăng tính nguy hiểm và phức tạp trong công tác đấu tranh phòng, chống.

1.2.4. Tội phạm liên quan đến động vật hoang dã thường có sự hội tụ và liên kết với nhiều loại tội phạm khác

Tội phạm liên quan đến ĐVHD không tồn tại độc lập mà có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều loại tội phạm khác trong hệ thống pháp luật hình sự. Bên cạnh việc xâm phạm trực tiếp đến chế độ quản lý, bảo vệ ĐVHD và môi trường, các hành vi này còn gián tiếp xâm phạm đến nhiều khách thể khác như trật tự quản lý kinh tế, trật tự công cộng, an toàn xã hội và hoạt động công vụ.

Đặc biệt, do mang lại lợi nhuận lớn, hoạt động buôn bán ĐVHD thường gắn liền với hành vi rửa tiền nhằm hợp thức hóa nguồn thu bất hợp pháp thông qua các giao dịch tài chính phức tạp, doanh nghiệp bình phong hoặc đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh hợp pháp. Vì vậy, tội phạm liên quan đến ĐVHD được xem là một trong những tội phạm nguồn của tội rửa tiền[4].

Ngoài ra, loại tội phạm này còn có thể liên quan đến các hành vi vi phạm khác như giả mạo trong công tác, làm giả giấy tờ, tài liệu nhằm hợp pháp hóa nguồn gốc mẫu vật; vi phạm quy định về hải quan, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che, tiếp tay cho hành vi vi phạm.

Trong phạm vi của cuốn tài liệu này, nhóm tác giả sẽ đề cập đến một số loại tội phạm có liên quan trực tiếp đến tội phạm liên quan đến ĐVHD trong bảng Chỉ dẫn P2P dưới đây.

 

[1] Điều 4 Thông tư 85/2025/TT-BNNMT

[2] TS. Hà Lệ Thuỷ (Chủ biên), Cẩm nang kỹ năng nhận diện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ ĐVHD, Trường Đại học Luật, Đại học Huế, NXB. Công an nhân dân tr. 19-27

[3] PGS. TS. Đinh Văn Quế, Bình luận Bộ luật Hình sự năm 2015 (phần hai các tội phạm), NXB. Thông tin và Truyền thông, 2023, tr.332

[4]



1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P

1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P

1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P

1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P

1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan

1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan

1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)

1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)

1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)

1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)

1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)

1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)

1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)

1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)

1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)

1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)

1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)

1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)

1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)

1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)

1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)

1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)

1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)

1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)

1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)

1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)

2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã

2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã

2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm

2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm

2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm

2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm

2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm

2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm

2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa

2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa

2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm

2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm

2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm

2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm

2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo

2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo

2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn

2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn

2.3.3. Các tình huống cụ thể2.3.3. Các tình huống cụ thể

2.3.3. Các tình huống cụ thể

Danh mục tài liệu thao khảoDanh mục tài liệu thao khảo

Danh mục tài liệu thao khảo


Copyright 2007-2021 by Wildlife Conservation Society

WCS, the "W" logo, WE STAND FOR WILDLIFE, I STAND FOR WILDLIFE, and STAND FOR WILDLIFE are service marks of Wildlife Conservation Society.

Contact Information
Address: 2300 Southern Boulevard Bronx, New York 10460 | (718) 220-5100