1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)

2.3.6. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ (Điều 306 BLHS)

(1) Xác định vấn đề đặt ra, giả định cần chứng minh và căn cứ pháp lý

 

Vấn đề đặt ra

Trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ đã được thu thập, cần xác định liệu hành vi của các cá nhân/tổ chức có đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật hình sự hay không?

Giả định cần chứng minh

Hành vi của cá nhân/tổ chức thõa mãn đầy đủ các dấu hiệu cấu thành tội sản xuất, buôn bán hàng cấm theo Điều 306 BLHS.

Căn cứ pháp lý

- Điều 306 BLHS;

- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024;

- Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐTP.

(2) Xác định vấn đề cần chứng minh

Mấu chốt cần chứng minh:

- Đối tượng tác động: Súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự như súng săn, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ theo quy định pháp luật.

- Hành vi khách quan: Thực hiện một trong các hành vi chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép đối tượng tác động trên.

- Yếu tố lỗi: Chủ thể có biết rõ hành vi là trái pháp luật nhưng vẫn cố ý thực hiện.

- Chủ thể: Chủ thể thực hiện thoả mãn dấu hiệu chủ thể tội phạm.

Nội dung vấn đề cần chứng minh:

Khách thể

Xâm phạm vào trật tự quản lý nhà nước đối với việc chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự như súng săn, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ[1].

Mặt khách quan

- Hành vi khách quan:

+ Chế tạo: là hành vi làm mới hoàn toàn hoặc lắp ráp từ những bộ phận của vũ khí, phương tiện và có giá trị sử dụng theo tính năng của chúng.

+ Tàng trữ: là hành vi cất giấu những đối tượng này một cách trái phép mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tại nơi ở, nơi làm việc, trong người, hành lý hoặc những vị trí khác…

+ Vận chuyển: là hành vi đưa vũ khí từ nơi này đến nơi khác dưới bất kỳ hình thức nào trái quy định của pháp luật mà không phụ thuộc vào quãng đường, phương tiện vận chuyển.

+ Sử dụng: là hành vi sử dụng không có giấy phép hoặc không được phép của người hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

+ Mua bán: là hành vi trao đổi qua lại trái với quy định pháp luật.

+ Chiếm đoạt: là hành vi cố ý chiếm giữ một cách trái phép bằng cách thức như trộm cắp, cướp, cướp giật, lừa đảo, lạm dụng tín nhiệm…

- Điều kiện khác: Để truy cứu TNHS đòi hỏi chủ thể phạm tội này trước đó đã từng bị xử lý vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều 306 hoặc đã bị kết án về tội này nhưng chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.

- Thời gian, địa điểm phạm tội: Xem phân tích tương tự tại phần (2) mục 2.3.3.

Chủ thể

Là cá nhân phạm tội  đạt đủ tuổi chịu TNHS theo Điều 12 BLHS và có năng lực TNHS.

Mặt chủ quan

Xem phân tích tương tự ở phần (2) mục 2.3.1

(3) Chứng cứ

Nguồn chứng cứ

Có thể thu thập một số chứng cứ sau:

- Chứng cứ về đối tượng tác động:

+ Súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ, vũ khí khác;

+ Kết luận giám định đối với súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ, vũ khí khác; kết luận giám định về tỷ lệ tổn thương cơ thể (nếu có);

+ Hình ảnh, công cụ phương tiện để chế tạo những vật dụng trên.

- Chứng cứ về hành vi phạm tội:

+ Hồ sơ, tài liệu chứng minh thông tin liên quan đến giao dịch như hoá dơn, hợp đồng, tin nhắn, email… liên quan đến hành vi vi phạm.

+ Tài liệu thể hiện tiền án, tiền sự của người phạm tội;

+ Hồ sơ xử lý vi phạm (nếu có);

+ Tài liệu liên quan đến việc thu lợi bất chính từ việc buôn bán, chế tạo vũ khí.

- Nguồn chứng cứ khác: Xem phân tích tương tự ở phần (2) mục 2.3.1

Xử lý vật chứng

- Căn cứ pháp lý: Điều 47 BLHS; Điều 106 BLTTHS.

- Hướng xử lý:

+ Đối với vật chứng là công cụ, phương tiện phạm tội, vật cấm tàng trữ, lưu hành thì bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy; Trường hợp chủ thể phạm tội không phải chủ sở hữu hợp pháp thì trả lại cho chủ sở hữu hợp pháp nếu họ không biết và không liên quan đến hành vi phạm tội.

+ Đối với vật chứng là tiền bạc hoặc tài sản do phạm tội mà có thì bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước;

+ Đối với vật chứng không có giá trị hoặc không sử dụng được thì bị tịch thu và tiêu hủy.

(4) Hình phạt

Cá nhân

- Khoản 1: Phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

- Khoản 2: Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Có tổ chức; 

+ Vật phạm pháp có số lượng lớn;

+ Vận chuyển, mua bán qua biên giới;

+ Làm chết người;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

+ Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

+ Tái phạm nguy hiểm.

- Khoản 3: phạt tù từ 03 năm đến 07 năm nếu thuộc các trường hợp sau:

+ Vật phạm pháp có số lượng rất lớn hoặc đặc biệt lớn;

+ Làm chết 02 người trở lên;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên;

+ Gây thiệt hại về tài sản 500.000.000 đồng trở lên.

- Khoản 4: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

 

[1] Theo quy định tại Điều 2 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ:

- Súng săn là súng kíp, đạn sử dụng cho súng này sử dụng vào mục đích săn bắn.

- Vũ khí thô sơ là vũ khí có cấu tạo, nguyên lý hoạt động đơn giản và được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, bao gồm: Kiếm, giáo, mác, thương, dao găm, lưỡi lê, đao, mã tấu, côn, quả đấm, quả chùy, cung, nỏ, phi tiêu thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành; Dao có tính sát thương cao quy định tại khoản 6 Điều này sử dụng với mục đích để thực hiện hành vi phạm tội, gây rối, làm mất trật tự công cộng hoặc chống đối cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, người thi hành công cụ.

- Vũ khí thể thao là vũ khí được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, được sử dụng để luyện tập, thi đấu thể thao, bao gồm: Súng trường hơi, súng trường bắn đạn nổ, súng ngắn hơi, súng ngắn bắn đạn nổ, súng thể thao bắn đạn sơn, súng bắn đĩa bay, đạn sử dụng cho các loại súng này thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành được trang bị, sử dụng để luyện tập, thi đấu thể thao.

- Vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự như súng săn, vũ khí thể thao là loại vũ khí bao gồm các loại vũ khí được chế tạo bằng phương pháp thủ công hoặc công nghiệp, nhằm phục vụ hoạt động luyện tập và thi đấu thể thao.

- Công cụ hỗ trợ là phương tiện, động vật nghiệp vụ được sử dụng để thi hành công vụ, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhằm hạn chế, ngăn chặn người có hành vi vi phạm pháp luật chống trả, trốn chạy; bảo vệ người thi hành công vụ, người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ hoặc báo hiệu khẩn cấp, bao gồm: Súng bắn điện, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, từ trường, laze, lưới; súng phóng dây mồi; súng bắn đạn nhựa, nổ, cao su, hơi cay, pháo hiệu, đánh dấu và đạn sử dụng cho các loại súng này; phương tiện xịt hơi cay, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, chất gây ngứa; lựu đạn khói, lựu đạn cay, quả nổ; dùi cui điện, dùi cui cao su, dùi cui kim loại; bàn chông, dây đinh gai…

+ Công cụ khác có tính năng, tác dụng tương tự như công cụ hỗ trợ trên.



1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P

1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P

1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P

1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P

1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan

1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan

1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)

1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)

1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)

1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)

1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)

1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)

1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)

1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)

1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)

1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)

1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)

1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)

1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)

1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)

1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)

1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)

1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)

1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)

1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)

1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)

2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã

2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã

2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm

2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm

2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm

2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm

2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm

2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm

2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa

2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa

2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm

2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm

2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm

2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm

2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo

2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo

2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn

2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn

2.3.3. Các tình huống cụ thể2.3.3. Các tình huống cụ thể

2.3.3. Các tình huống cụ thể

Danh mục tài liệu thao khảoDanh mục tài liệu thao khảo

Danh mục tài liệu thao khảo


Copyright 2007-2021 by Wildlife Conservation Society

WCS, the "W" logo, WE STAND FOR WILDLIFE, I STAND FOR WILDLIFE, and STAND FOR WILDLIFE are service marks of Wildlife Conservation Society.

Contact Information
Address: 2300 Southern Boulevard Bronx, New York 10460 | (718) 220-5100