2.3.4. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)
|
|
(1) Xác định vấn đề đặt ra, giả định cần chứng minh và căn cứ pháp lý
|
|
Vấn đề đặt ra
|
Trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ đã được thu thập, cần xác định liệu hành vi của các cá nhân/tổ chức có đủ yếu tố cấu thành tội phạm này theo quy định của pháp luật hình sự hay không?
|
|
Giả định cần chứng minh
|
Hành vi của cá nhân/tổ chức thõa mãn đầy đủ các dấu hiệu cấu thành tội sản xuất, buôn bán hàng cấm theo Điều 190 BLHS.
|
|
Căn cứ pháp lý
|
- Điều 190 BLHS;
- Luật Đầu tư năm 2020.
|
|
(2) Xác định vấn đề cần chứng minh
|
|
Mấu chốt cần chứng minh:
- Đối tượng tác động: Loài động vật thuộc danh mục cấm buôn bán theo quy định pháp luật Việt Nam hoặc Công ước CITES.
- Hành vi khách quan: Hành vi sản xuất, buôn bán trái phép hàng hoá là động vật nguy cấp, quý, hiếm.
- Yếu tố lỗi: Chủ thể có biết rõ hành vi là trái pháp luật nhưng vẫn cố ý thực hiện.
- Chủ thể: Chủ thể thực hiện thoả mãn dấu hiệu chủ thể tội phạm.
Nội dung vấn đề cần chứng minh:
|
|
Khách thể
|
- Xâm phạm tới hoạt động quản lý Nhà nước về sản xuất, phân phối lưu thông đối với một số loại hàng hóa cấm sản xuất, kinh doanh, lưu hành.
- Đối tượng tác động: Hàng cấm
Lưu ý: Thực tế hiện nay, đối với vảy tê tê châu Phi thuộc Phụ lục I CITES đang được xử lý theo tội danh này.
|
|
Mặt khách quan
|
- Hành vi khách quan:
(1) Hành vi sản xuất hàng cấm: Là gia công, đặt hàng, sơ chế, chế biến, chiết xuất, tái chế, pha trộn, san chia, đóng gói,… để làm ra hàng cấm từ ĐVHD nguy cấp, quý, hiếm như đồ mỹ nghệ, đồ trang sức, dược liệu… Người phạm tội có thể tham gia một hoặc một số công đoạn hoặc toàn bộ quá trình làm ra hàng cấm.
(2) Hành vi buôn bán hàng cấm: Là hành vi mua đi bán lại hàng cấm từ ĐVHD nguy cấp, quý, hiếm (cá thể, bộ phận cơ thể, sản phẩm từ động vật) dưới bất kỳ hình thức nào nhằm mục đích kiếm lời. Hành vi này có thể là chào bán, bán buôn, bán lẻ, xuất khẩu, nhập khẩu…
+ Mức độ định lượng: Trị giá của ĐVHD, bộ phận cơ thể, sản phẩm của động vật từ 100 triệu đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 triệu đồng trở lên.
+ Trường hợp khác: Sản xuất, buôn bán hàng hoá dưới mức quy định tại Khoản 1 Điều 190 BLHS nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong số các hành vi nêu trên hoặc một trong các hành vi tại một trong các Điều 188, 189, 191, 192, 193, 194, 195, 196 hoặc 200 tại BLHS hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.
- Thời gian, địa điểm phạm tội: Xem phân tích tương tự tại phần (2) mục 2.3.3.
- Thủ đoạn, cách thức thực hiện tội phạm: Có thể xem xét việc thực hiện tội phạm có liên quan đến tội phạm khác hay không?
|
|
Chủ thể
|
Xem phân tích tương tự ở phần (2) mục 2.3.1
|
|
Mặt chủ quan
|
Xem phân tích tương tự ở phần (2) mục 2.3.1
|
|
(3) Chứng cứ
|
|
Nguồn chứng cứ
|
Có thể thu thập một số chứng cứ sau:
- Chứng cứ về đối tượng tác động
+ Cá thể động vật, bộ phận cơ thể, sản phẩm của động vật thuộc danh mục cấm kinh doanh;
+ Kết luận giám định về loài, tình trạng bảo vệ, nguồn gốc của động vật;
+ Kết luận định giá tài sản trong tố tụng hình sự;
+ Tài liệu, giấy tờ của cơ quan chuyên môn như cơ quan kiểm lâm, trung tâm cứu hộ, bảo tồn động vật…;
- Chứng cứ liên quan đến hành vi phạm tội:
+ Công cụ, phương tiện dùng để sản xuất, buôn bán động vật, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của động vật;
+ Giấy tờ, tài liệu, đồ vật liên quan, hình ảnh, video đến giao dịch, buôn bán như: hoá đơn, chứng từ mua bán, hợp đồng, phiếu xuất nhập kho, vận chuyển, chứng từ khai báo cơ quan có thẩm quyền cũng như các đồ vật, giấy tờ phục vụ việc giao dịch, trao đổi, mua bán như điện thoại, máy tính đăng bán, liên hệ mua bán…
+ Chứng cứ liên quan đến việc thu lời bất chính từ hoạt động sản xuất, buôn bán hàng cấm là ĐVHD nguy cấp, quý, hiếm.
- Nguồn chứng cứ khác: Xem phân tích tương tự ở phần (2) mục 2.3.1
|
|
Xử lý vật chứng
|
- Đối với vật chứng là động vật hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm thuộc danh mục hàng cấm: Xem phân tích tương tự ở phần (2) mục 2.3.1.
- Đối với vật chứng là công cụ, phương tiện phạm tội, vật cấm tàng trữ, lưu hành thì bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy; Trường hợp chủ thể phạm tội không phải chủ sở hữu hợp pháp thì trả lại cho chủ sở hữu hợp pháp nếu họ không biết và không liên quan đến hành vi phạm tội.
- Đối với vật chứng là tiền bạc hoặc tài sản do phạm tội mà có thì bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước;
- Đối với vật chứng không có giá trị hoặc không sử dụng được thì bị tịch thu tiêu hủy.
|
|
(4) Hình phạt
|
|
Cá nhân
|
- Khoản 1: Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
- Khoản 2: Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Có tổ chức: Phạm tội từ 02 người trở lên, có kế hoạch và phân công vai trò rõ ràng.
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn
+ Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
+ Có tính chất chuyên nghiệp: Người phạm tội đã thực hiện hành vi phạm tội liên tục từ 05 lần trở lên và xem việc phạm tội là nguồn thu nhập chính.
+ Trị giá ĐVHD, bộ phận cơ thể, sản phẩm của ĐVHD từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng:
+ Buôn bán qua biên giới: hành vi buôn bán trái pháp luật qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặng ngược lại.
+ Tái phạm nguy hiểm: là trường hợp phạm tội thoả mãn điều kiện về tái phạm nguy hiểm được quy định tại Điều 53 BLHS.
- Khoản 3: Phạt tù từ 08 năm đến 15 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Trị giá ĐVHD, bộ phận cơ thể, sản phẩm của ĐVHD từ 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;
- Khoản 4: Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
|
|
Pháp nhân thương mại
|
- Khoản 5:
+ Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều luật, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
+ Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng;
+ Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
+ Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
+ Hình phạt bổ sung: PNTM còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
|