2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)

(1) Xác định vấn đề đặt ra, giả định cần chứng minh và căn cứ pháp lý

 

Vấn đề đặt ra

Trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ thu thập được, cần xác định liệu hành vi giả mạo trong quá trình thực hiện công vụ có liên quan gì đến hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ ĐVHD không? Hành vi này có bị xử lý hình sự không?

Giả định cần chứng minh

Hành vi của người này thõa mãn đầy đủ các dấu hiệu cấu thành tội giả mạo trong công tác theo Điều 359 BLHS.

Căn cứ pháp lý

- Điều 359 BLHS

(2) Xác định vấn đề cần chứng minh

Mấu chốt cần chứng minh:

- Đối tượng tác động: Xác định rõ con dấu, giấy tờ, tài liệu, văn bản của cơ quan, tổ chức bị giả mạo.

- Hành vi khách quan: Xác định có thực hiện hành vi giả mạo trong công tác có liên quan đến tài liệu, giấy tờ liên quan đến ĐVHD, làm sai lệch, làm giả hoặc sử dụng con dấu, tài liệu giả.

- Mục đích phạm tội: Nhằm trục lợi hay có động cơ cá nhân khác như: che giấu, tạo điều kiện cho hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ ĐVHD, nguy cấp, quý hiếm.

- Yếu tố lỗi: Chủ thể có biết rõ hành vi là trái pháp luật nhưng vẫn cố ý thực hiện.

- Chủ thể: Chủ thể thực hiện thoả mãn dấu hiệu chủ thể tội phạm và là người có chức vụ, quyền hạn trong quá trình thi thành công vụ liên quan đến ĐVHD và thoả mãn điều kiện về chủ thể của tội phạm.

Nội dung vấn đề cần chứng minh:

Khách thể

Xâm phạm trực tiếp đến hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức trong quản lý Nhà nước về ĐVHD.

Đối tượng tác động: Các giấy tờ, tài liệu, văn bản chính thức của cơ quan, tổ chức.

Mặt khách quan

- Hành vi khách quan:

+ Hành vi sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, tài liệu: tẩy xoá, sửa chữa, thêm bớt nội dung của giấy tờ, tài liệu của cơ quan, tổ chức, ví dụ: làm sai lệch số liệu, báo cáo khai thác, vận chuyển hoặc buôn bán ĐVHD, từ đó che giấu hành vi vi phạm pháp luật về ĐVHD.

+ Hành vi làm, cấp giấy tờ giả: là cấp giấy tờ mà nội dung không phù hợp với thực tế, giúp cho các tổ chức hoặc cá nhân hợp pháp hóa hoạt động trái phép về ĐVHD.

+ Hành vi giả mạo chữ ký của người có chức vụ, quyền hạn, làm tăng khả năng hợp thức hóa các hành vi vi phạm pháp luật về ĐVHD, gây khó khăn cho việc kiểm tra, xử lý tội phạm.

- Hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc. Tội phạm hoàn thành kể từ thời điểm người phạm tội thực hiện một trong các hành vi trên.

- Thời gian, địa điểm phạm tội: Xem phân tích tương tự tại phần (2) mục 2.3.3.

Chủ thể

Là cá nhân phạm tội thoả mãn đạt đủ tuổi chịu TNHS theo Điều 12 BLHS và có năng lực TNHS, đồng thời phải có chức vụ, quyền hạn nhất định.

Mặt chủ quan

- Yếu tố lỗi: Lỗi cố ý, tức là nhận thức hành vi giả mạo trong công tác là trái pháp luật nhưng vẫn mong muốn thực hiện để đạt được mục đích.

- Mục đích, động cơ phạm tội: Là dấu hiệu định tội. Theo đó, mục đích, đông cơ là để vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác nhằm khẳng định củng cố, nâng cao địa vị, uy tín, quyền lực của người phạm tội một cách không chính đáng.

(3) Chứng cứ

Nguồn chứng cứ

Có thể thu thập một số chứng cứ sau:

- Chứng cứ về chủ thể phạm tội: Hồ sơ, quyết định, bổ nhiệm, phân công nhiệm vụ, quy chế quản lý, nhật ký công tác, lịch làm việc…

- Chứng cứ về đối tượng tác động:

+ Giấy tờ, tài liệu, hồ sơ, báo cáo, giấy phép như giấy phép khai thác, vận chuyển, buôn bán ĐVHD, báo cáo quản lý… có dấu hiệu giả mạo.

+ Bản chính tài liệu đối chiếu hợp pháp để xác định những loại giấy tờ trên không đúng, là giấy tờ giả hoặc bị sửa đổi, bổ sung.

- Chứng cứ liên quan đến hành vi phạm tội:

+ Tài liệu, giấy tờ thể hiện việc giả mạo của người có chức vụ, quyền hạn;

+ Biên bản làm việc, email, tin nhắn, video, hình ảnh  thể hiện người phạm tội có sự bàn bạc, thoả thuận, cố ý thực hiện hành vi giả mạo.

+ Kết luận giám định chữ viết, chữ ký, con dấu (nếu có dấu hiệu giả mạo);

+ Tài liệu, chứng cứ thể hiện lợi ích vật chất nhận được từ hành vi giả mạo trong công tác liên quan đến ĐVHD.

- Chứng cứ liên quan đến ĐVHD:

+ Biên bản kiểm tra, xử lý vi phạm về ĐVHD;

+ Vật chứng là cá thể động bật, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của động vật (nếu có);

+ Kết luận giám định về xác định loài động vật;

+ Hồ sơ vận chuyển, khai thác cho thấy giấy tờ giả mạo đã được dùng để che giấu vi phạm về ĐVHD.

+ Báo cáo, biên bản kiểm tra ĐVHD chứng minh hành vi giả mạo ảnh hưởng trực tiếp đến công tác bảo vệ, khai thác, vận chuyển động vật nguy cấp.

+ Tài liệu thể hiện việc cản trở phát hiện, xử lý vi phạm, làm sai lệch số liệu quản lý hoặc tạo điều kiện cho tội phạm liên quan đến ĐVHD diễn ra.

- Nguồn chứng cứ khác: Xem phân tích tương tự tại phần (2) mục 2.3.1.

Xử lý vật chứng

Xem phân tích tương tự tại phần (2) mục 2.3.6.

(4) Hình phạt

Cá nhân

- Khoản 1: phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

- Khoản 2: phạt tù từ 03 năm đến 10 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

+  Có tổ chức;

+  Người phạm tội là người có trách nhiệm lập hoặc cấp các giấy tờ, tài liệu;

+ Làm, cấp giấy tờ giả với số lượng từ 02 giấy tờ giả đến 05 giấy tờ giả.

- Khoản 3: phạt tù từ 07 năm đến 15 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Làm, cấp giấy tờ giả với số lượng từ 06 giấy tờ giả đến 10 giấy tờ giả;

+  Để thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.

- Khoản 4: phạt tù từ 12 năm đến 20 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Làm, cấp giấy tờ giả với số lượng 01 giấy tờ giả trở lên;

+ Để thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

- Khoản 5: Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.



1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P

1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P

1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P

1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P

1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan

1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan

1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)

1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)

1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)

1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)

1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)

1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)

1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)

1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)

1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)

1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)

1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)

1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)

1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)

1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)

1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)

1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)

1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)

1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)

1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)

1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)

2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã

2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã

2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm

2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm

2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm

2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm

2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm

2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm

2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa

2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa

2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm

2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm

2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm

2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm

2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo

2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo

2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn

2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn

2.3.3. Các tình huống cụ thể2.3.3. Các tình huống cụ thể

2.3.3. Các tình huống cụ thể

Danh mục tài liệu thao khảoDanh mục tài liệu thao khảo

Danh mục tài liệu thao khảo


Copyright 2007-2021 by Wildlife Conservation Society

WCS, the "W" logo, WE STAND FOR WILDLIFE, I STAND FOR WILDLIFE, and STAND FOR WILDLIFE are service marks of Wildlife Conservation Society.

Contact Information
Address: 2300 Southern Boulevard Bronx, New York 10460 | (718) 220-5100