1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)

2.3.1. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)

(1) Xác định vấn đề đặt ra, giả định cần chứng minh và căn cứ pháp lý

 

Vấn đề đặt ra

Trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ đã được thu thập được, cần xác định liệu hành vi của các cá nhân/tổ chức có đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật hình sự hay không?

Giả định cần chứng minh

Hành vi của cá nhân/tổ chức thõa mãn đầy đủ các dấu hiệu cấu thành tội Vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã theo Điều 234 BLHS.

Căn cứ pháp lý

- Điều 234 BLHS;

- Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐTP;

- Công ước CITES;

- Thông tư 85/2025/BNNMT;

- Thông tư 26/2025/BNNMT.

(2) Xác định vấn đề cần chứng minh

Mấu chốt cần chứng minh:

- Đối tượng tác động: Là loài động vật  được bảo vệ và xác định dạng tồn tại của đối tượng tác động (cá thể, bộ phận cơ thể hay sản phẩm của động vật)

- Hành vi khách quan: Hành vi trái quy định về bảo vệ ĐVHD như: không có giấy phép hợp pháp, hoặc giấy phép không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, hoặc sử dụng giấy tờ giả… 

- Yếu tố lỗi: Chủ thể có biết rõ hành vi là trái pháp luật nhưng vẫn cố ý thực hiện.

- Chủ thể: Chủ thể thực hiện hành vi thỏa mãn dấu hiệu chủ thể tội phạm.

Nội dung vấn đề cần chứng minh:

Khách thể

- Xâm phạm quy định pháp luật về bảo vệ ĐVHD

- Đối tượng tác động: có thể được tồn tại ở dạng cá thể hoặc bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của ĐVHD của các loài:

+ Động vật thuộc Danh mục loài nhóm IIB, Phụ lục II CITES.

+ ĐVHD khác: Theo Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐTP, các loài ĐVHD khác là các loài động vật rừng thông thường theo quy định của pháp luật và ĐVHD nguy cấp thuộc Phụ lục III  CITES

Theo đó, cá thể và sản phẩm của ĐVHD được giải thích cụ thể tại Khoản 4, 6 Điều 2 Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐTP[1].

Lưu ý: Việc xác định loài phải do các cơ quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn và thẩm quyền theo quy định pháp luật thực hiện trên cơ sở trưng cầu giám định của các cơ quan tiến hành tố tụng.

Mặt khách quan

- Hành vi khách quan: Là các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ ĐVHD. Hành vi bị truy cứu TNHS khi đạt ngưỡng trị giá của ĐVHD bị xâm hại hoặc đạt mức thu lời bất chính theo quy định pháp luật; hoặc dưới mức này nhưng chủ thể đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm. Cụ thể:

+ Đối với dạng cá thể: Chủ thể phạm tội thực hiện một trong các hành vi sau: (1) Săn bắt, (2) Giết, (3) Nuôi, (4) Nhốt, (5) Tàng trữ, (6) Vận chuyển, (7) Buôn bán trái phép động vật với định lượng ĐVHD thuộc nhóm IIB và Phụ lục II CITES trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc ĐVHD khác trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

+ Đối với dạng bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của động vật: Chủ thể phạm tội thực hiện một trong các hành vi sau: (1) Tàng trữ, (2) Vận chuyển, (3) Buôn bán trái phép bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của động vật với định lượng động vật thuộc nhóm IIB và Phụ lục II CITES trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc của ĐVHD khác trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.

+ Trường hợp khác: Chủ thể phạm tội thực hiện một trong các hành vi: (1) Săn bắt, (2) Giết, (3) Nuôi, (4) Nhốt, (5) Tàng trữ, (6) Vận chuyển, (7) Buôn bán trái phép động vật, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của động vật thu lợi bất chính hoặc trị giá dưới mức quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 234 BLHS nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính[2] về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Lưu ý:

+ Hành vi khách quan của tội phạm này không thuộc các trường hợp được quy định tại Điều 242, 244 BLHS.

+ Các hành vi săn bắt, giết, nuôi, nhốt chỉ được áp dụng đối với động vật còn sống, không áp dụng đối với bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của động vật; trong khi đó, hành vi tàng trữ chỉ áp dụng đối với cá thể động vật đã chết, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của động vật.

+ Trường hợp người có hành vi cố ý vi phạm quy định về bảo vệ ĐVHD nhưng hành vi đó thực chất là hủy hoại nguồn lợi thủy sản theo quy định tại Khoản 1 Điều 242 BLHS thì không cấu thành tội vi phạm quy định về bảo vệ ĐVHD, mà có thể bị truy cứu TNHS theo Điều 242 BLHS.

+ Trường hợp người có hành vi chiếm đoạt cá thể, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của ĐVHD, động vật nguy cấp, quý, hiếm: theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐTP, nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì tùy từng trường hợp cụ thể mà bị truy cứu TNHS về tội phạm chiếm đoạt tương ứng. Còn người thực hiện hành vi chiếm đoạt đó lại thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại Điều 234 hoặc Điều 244 BLHS nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì tùy từng trường hợp cụ thể còn bị truy cứu TNHS về hai tội danh này.[3]

 + Việc xác định trị giá ĐVHD do Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự thực hiện và kết luận theo quy định pháp luật.

- Thời gian, địa điểm phạm tội: Không phải là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm nhưng có thể làm rõ để giúp xác định một số vấn đề liên quan trong quá trình giải quyết vụ án về ĐVHD. Cụ thể như:

+ Xác định điều kiện chủ thể của tội phạm: xem xét độ tuổi chịu TNHS đối với cá nhân phạm tội hoặc thời điểm thành lập đối với PNTM phạm tội.

+ Xác định hành vi tàng trữ cá thể, bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống hoặc sản phẩm của ĐVHD, động vật nguy cấp, quý, hiếm theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐTP để làm căn cứ xử lý[4]:

+ Xác định hành vi phạm tội xảy ra trong thời gian cấm săn bắt và săn bắt trong khu vực bị cấm theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 3 Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐTP[5].

Đây là một trong những tình tiết định khung TNHS.

- Xác định về thủ đoạn, cách thức thực hiện tội phạm: Có thể xem xét việc thực hiện tội phạm có liên quan đến tội phạm khác hay không như chủ thể phạm tội có sử dụng các loại vũ khí hoặc công cụ phương tiện nguy hiểm mà bị cấm sử dụng để săn bắt ĐVHD hay không?

Chủ thể

Là người hoặc PNTM đáp ứng điều kiện chủ thể của tội phạm.

- Cá nhân: Đủ 16 tuổi trở lên có năng lực TNHS

- PNTM: Đủ điều kiện chịu TNHS theo Điều 75 BLHS[6]

Mặt chủ quan

- Lỗi: Cố ý.

- Mục đích, động cơ: Không phải là dấu hiệu bắt buộc.

(3) Chứng cứ

Nguồn chứng cứ

 

Một số chứng cứ phổ biến sau:

- Chứng cứ xác định đối tượng bị xâm hại:

+ Vật chứng: ĐVHD, cá thể động vật, bộ phận cơ thể hoặc các sản phẩm của ĐVHD được thu giữ;

+ Kết luận giám định về loài, tình trạng bảo vệ, nguồn gốc của động vật;

+ Kết luận định giá tài sản trong tố tụng hình sự;

+ Tài liệu, giấy tờ của cơ quan chuyên môn như cơ quan kiểm lâm, trung câm cứu hộ, bảo tồn động vật…;

- Chứng cứ xác định hành vi phạm tội:

+ Tài liệu như biên bản, hồ sơ, nhật ký, báo cáo… ghi nhận hành vi khai thác, săn bắn, nuôi, nhốt, vận chuyển, buôn bán, tàng trữ ĐVHD trái phép;

+ Phương tiện, công cụ được sử dụng để thực hiện hành vi phạm tội: bẫy, lồng, phương tiện vận chuyển, dụng cụ giết mổ, kho lạnh, thùng, bao bì, kho chứa động vật; điện thoại, máy tính dùng để đăng bán động vật trên mạng xã hội…;

+ Các đồ vật, tài liệu khác mang dấu vết của tội phạm như: hoá đơn, chứng từ mua bán, hợp đồng, phiếu xuất nhập kho, vận chuyển, chứng từ khai báo cơ quan có thẩm quyền; phương tiện, hình ảnh, video thể hiện nội dung liên lạc, tin nhắn, giao dịch liên quan đến ĐVHD;

+ Tài liệu xác định thực hiện hành vi trái pháp luật: Giấy phép hợp pháp và giấy tờ có liên quan, chứng cứ về giấy tờ giả mạo, kết luận giám định chữ ký, con dấu, tẩy xoá, sửa chữa nội dung giấy tờ đó… (nếu có);

+ Hồ sơ xử lý vi phạm trước đó (nếu có);

+ Biên bản kiểm tra, kết luận của cơ quan quản lý nhà nước xác định số lượng, loài động vật bị ảnh hưởng, xác định công tác quản lý, bảo vệ ĐVHD… (nếu có).

- Nguồn chứng cứ khác:

+ Lời khai của bị can, bị cáo; lời khai của người làm chứng; người bị hại; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

+ Biên bản khám nghiệm hiện trường, biên bản thu giữ, niêm phong vật chứng, biên bản hỏi cung, đối chất và các biên bản hoạt động tố tụng khác trong gia đoạn điều tra, truy tố, xét xử.

+ Kết quả ủy thác tư pháp, hợp tác quốc tế (nếu có);

+ Dữ liệu điện tử khác được thu thập hợp pháp;

+ Chứng cứ liên quan đến tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ TNHS: Các tài liệu thể hiện tiền án, tiền sự, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ TNHS như: xác minh về việc đã khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại, miễn TNHS, miễn hình phạt.

+ Đối với PNTM phạm tội, cần thu thập thêm các tài liệu xác định tư cách pháp nhân, quyết định chỉ đạo, phân công, lợi ích thu được…

Cùng các nguồn chứng cứ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.

Xử lý vật chứng

- Căn cứ pháp lý:

+ Điều 47, 106 BLHS;

+ Điều 7 Nghị quyết số 05/2018-NQ-HĐTP ;

+ Điều 25  Điều 30 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT;

- Hướng xử lý:

+ Vật chứng là ĐVHD còn sống thì ngay sau khi có kết luận giám định phải giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành để trả về tự nhiên, giao cho trung tâm cứu hộ, khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia hoặc giao cho cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

+ Vật chứng là cá thể động vật chết hoặc sản phẩm ĐVHD thuộc loại mau hỏng, khó bảo quản thì tiêu hủy hoặc giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Các cơ quan có thẩm quyền có thể thực hiện các hình thức xử lý động vật rừng theo thứ tự ưu tiên sau: Thả lại động vật rừng về môi trường tự nhiên; Cứu hộ động vật rừng; Chuyển giao động vật rừng cho vườn động vật, cơ sở nghiên cứu khoa học, đào tạo, giáo dục môi trường, bảo tàng chuyên ngành; Bán động vật rừng; Tiêu hủy động vật rừng.

- Đối với phương tiện, công cụ phạm tội: Có thể tịch thu sung công quỹ hoặc tiêu hủy theo quy định, trừ trường hợp có lý do để giao cho cơ quan chức năng lưu giữ phục vụ điều tra, truy tố, xét xử tiếp theo.

- Đối với vật chứng là tiền bạc hoặc tài sản do phạm tội mà có thì bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước;

- Đối với vật chứng không có giá trị hoặc không sử dụng được thì bị tịch thu và tiêu hủy.

(4) Hình phạt

Cá nhân

- Khoản 1: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

- Khoản 2: Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm nếu thuộc một trong những trường hợp sau:

+ Có tổ chức;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

+ Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

+ Sử dụng công cụ hoặc phương tiện săn bắt bị cấm;

+ Săn bắt trong khu vực bị cấm hoặc vào thời gian bị cấm;

+ Vận chuyển, buôn bán qua biên giới;

+ Động vật, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm động vật của loài  Nhóm IIB hoặc Phụ lục II CITES trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc của ĐVHD khác trị giá từ 700.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;

+ Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

+ Tái phạm nguy hiểm.

- Khoản 3: Phạt tù từ 07 năm đến 12 năm thuộc một trong những trường hợp sau:

+ Động vật, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của loài Nhóm IIB hoặc Phụ lục II CITES trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc của ĐVHD khác trị giá 1.500.000.000 đồng trở lên;

+ Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên.

- Khoản 4: Hình phạt bổ sung: Người vi phạm còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Pháp nhân thương mại

- Khoản 5:

+ Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều luật, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

+ Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g, h và i khoản 2 Điều luật, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;

+ Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều luật, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

+ Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của BLHS, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

+ Hình phạt bổ sung: PNTM còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

 

[1] Theo Khoản 4 Điều 2 Nghị quyết số 05/2018: ĐVHD ở dạng cá thể được hiểu là từng sinh vật riêng lẻ, là một cơ thể động vật còn sống hoặc đã chết. Cũng được coi là cá thể đối với cơ thể động vật đã chết mà thiếu một hoặc một số bộ phận cơ thể (ví dụ: cá thể tắc kè đã chết thiếu nội tạng hoặc cá thể hổ đã chết thiếu chân)

Theo Khoản 6 Điều 2 Nghị quyết số 05/2018: Sản phẩm của ĐVHD, động vật nguy cấp, quý, hiếm là các loại sản phẩm có nguồn gốc từ động vật (ví dụ: thịt, trứng, sữa, tinh dịch, phôi động vật, huyết, nội tạng, da, lông, xương, sừng, ngà, chân, móng...); động vật thủy sản đã qua sơ chế, chế biến ở dạng nguyên con; vật phẩm có thành phần từ các bộ phận của ĐVHD, động vật nguy cấp, quý, hiếm đã qua chế biến (ví dụ: cao nấu từ xương ĐVHD; túi xách, ví, dây thắt lưng làm từ da ĐVHD)

 

[2] Khoản 8 Điều 2 Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐTP ngày 05/11/2018, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này nghĩa  là trước đó đã bị xử phạt hành chính về một trong những hành vi quy định tại Điều 234 của BLHS, nhưng chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử phạt hành chính theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính mà lại thực hiện một trong các hành vi quy định tại Điều 234 của BLHS.

[3] Ví dụ: A lén lút trộm của B 03 cá thể rùa núi vàng trị giá 180 triệu đồng, sau đó đi bán cho C thì bị bắt quả tang thì A bị truy cứu TNHS về tội trộm cắp tài sản và tội vi phạm quy định về bảo vệ ĐVHD. Còn trong trường hợp, A trộm 02 cá thể rùa vàng trị giá 180 triệu đồng của B, không nhằm mục đích mua bán thì bị phát hiện nên A chỉ bị truy cứu TNHS về tội trộm cắp tài sản.

[4] Điều 4 Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐTP: Đối với hành vi tàng trữ trái phép cá thể, bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống hoặc sản phẩm của ĐVHD, động vật nguy cấp, quý, hiếm kể từ 0 giờ 00 phút ngày 01/01/2018 nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì tùy từng trường hợp cụ thể mà bị truy cứu TNHS theo quy định tại Điều 234 hoặc Điều 244 của BLHS. (2) Đối với hành vi tàng trữ cá thể, bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống hoặc sản phẩm của ĐVHD, động vật nguy cấp, quý, hiếm có từ trước ngày 01/01/2018 thì không bị truy cứu TNHS, trừ trường hợp tàng trữ cá thể, bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống hoặc sản phẩm của ĐVHD, động vật nguy cấp, quý, hiếm nhằm mục đích buôn bán, thu lợi bất chính.

[5] Điều 4 Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐTP: (1) Săn bắt trong khu vực bị cấm là săn bắt ĐVHD, động vật nguy cấp, quý, hiếm trong khu bảo tồn, vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan hoặc săn bắt trong các khu vực khác có quy định cấm theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. (2) Săn bắt vào thời gian bị cấm là săn bắt ĐVHD, động vật nguy cấp, quý, hiếm vào mùa sinh sản hoặc mùa di cư của chúng. Việc xác định mùa sinh sản, mùa di cư của từng loài theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

[6]Điều 75 BLHS: Điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại: (i) hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh PNTM, (ii) được thực hiện vì lợi ích của PNTM; (iii) được thực hiện có sự điều hành, chỉ đạo hoặc chấp thuận của PNTM; (iv) chưa hết thời hiệu truy cứu TNHS.



1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P

1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P

1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P

1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P

1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan

1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan

1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)

1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)

1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)

1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)

1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)

1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)

1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)

1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)

1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)

1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)

1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)

1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)

1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)

1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)

1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)

1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)

1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)

1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)

1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)

1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)

2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã

2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã

2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm

2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm

2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm

2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm

2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm

2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm

2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa

2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa

2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm

2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm

2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm

2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm

2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo

2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo

2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn

2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn

2.3.3. Các tình huống cụ thể2.3.3. Các tình huống cụ thể

2.3.3. Các tình huống cụ thể

Danh mục tài liệu thao khảoDanh mục tài liệu thao khảo

Danh mục tài liệu thao khảo


Copyright 2007-2021 by Wildlife Conservation Society

WCS, the "W" logo, WE STAND FOR WILDLIFE, I STAND FOR WILDLIFE, and STAND FOR WILDLIFE are service marks of Wildlife Conservation Society.

Contact Information
Address: 2300 Southern Boulevard Bronx, New York 10460 | (718) 220-5100