2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

 Việc sử dụng  P2P trong việc giải quyết vụ án giúp cho Thẩm phán, cán bộ nghiên cứu hồ sơ vụ án nhanh chóng định hình sơ đồ những vấn đề cần giải quyết trong vụ án như có hành vi như Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát xác định hay không; xác định loài ĐVHD bị xâm hại thuộc loài nào, có thuộc Danh mục loài quý hiếm hay không? Xác định hành vi như thế nào thì bị coi là trực tiếp vi phạm quy định về bảo vệ ĐVHD, thế nào là hành vi vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý hiếm và thế nào là hành vi vi phạm gián tiếp liên quan đến ĐVHD; giúp Thẩm phán, cán bộ nghiên cứu hồ sơ chú ý phân định rõ thời điểm vi phạm, nhân thân người thực hiện hành vi vi phạm (đối với cá nhân) hoặc thời điểm thành lập (đối với PNTM) để xác định tính chất phải chịu TNHS hay không, chịu TNHS đến đâu; Bảng chỉ dẫn P2P còn giúp Thẩm phán, cán bộ nghiên cứu hồ sơ lưu ý đến vật chứng liên quan đến động trong vụ án (là một trong những vấn đề rất quan trọng) để đưa ra phương hướng, hình thức xử lý phù hợp đối từng hành vi vi phạm khác nhau như khi nào cần giám định, không cần giám định, khi nào cần bảo quản, khi nào tiêu hủy…Như vậy, Bảng chỉ dẫn P2P giúp Thẩm phán, cán bộ nghiên cứu hồ sơ có quan điểm hoặc tham mưu đề xuất về quan điểm xử lý đối với người thực hiện hành vi vi phạm một cách nhanh nhất và đúng pháp luật.

Việc không sử dụng Bảng chỉ dẫn P2P có thể dẫn đến một số sai sót hoặc vướng mắc thường gặp như:

- Sai sót trong việc xác định các căn cứ pháp lý để xử lý vụ án về ĐVHD

Trên thực tế, hệ thống pháp luật điều chỉnh lĩnh vực này phân tán ở nhiều văn bản khác nhau, dẫn đến việc xác định thiếu hoặc sai căn cứ pháp lý. Bảng chỉ dẫn P2P đã hệ thống hóa và định hướng tra cứu các văn bản pháp luật liên quan, giúp người tiến hành tố tụng xác định đúng căn cứ pháp lý, tránh sai sót trong áp dụng pháp luật. Điển hình như Bảng chỉ dẫn P2P chỉ dẫn tra cứu danh mục xác định loài động vật bị xâm hại trong văn bản cập nhật giúp hạn chế việc không phân định rõ loài thuộc phạm vi điều chỉnh theo Điều 234 hay Điều 244 BLHS. Nếu không cập nhật kịp thời các danh mục loài, dẫn đến sai lầm trong giải quyết vụ án, ảnh hưởng đến tính đúng đắn và hợp lý của bản án[1].

- Thiếu sót trong việc không thực hiện giám định loài động vật.

 Giám định loài động vật là tài liệu chứng cứ quan trọng được xác định trong Bảng chỉ dẫn P2P, làm căn cứ để Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát kết luận, truy tố người thực hiện hành vi vi phạm đối với ĐVHD. Việc không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ giám định có thể dẫn đến xác định sai loài, sai mức độ bảo vệ và ảnh hưởng trực tiếp đến việc định tội, định khung hình phạt. Theo quy định, giám định ĐVHD có thể được thực hiện bởi các cơ quan khoa học CITES. Theo Quyết định số 1134/QĐ-BNNMT ngày 25/4/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thì trong lĩnh vực động vật, các tổ chức giám định bao gồm: Viện Sinh học, Viện Tài nguyên và Môi trường, Viện Công nghệ tiên tiến, Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 20 Luật Giám định tư pháp, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền quyết định công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý. Theo quy định tại Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thì cơ quan chuyên môn có quyền lập danh sách để Bộ trưởng, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc đáp ứng yêu cầu của hoạt động tố tụng hình sự.

- Việc xử lý vật chứng trong vụ án không chỉ tuân thủ theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 106 BLTTHS, Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐTP mà còn chịu sự điều chỉnh của các quy định pháp luật chuyên ngành, như Thông tư 26/2025/TT-BNNPTNT, Thông tư 85/2025/TT-BNNPTNT được chỉ ra tại Bảng Chỉ dẫn P2P.

Trên thực tiễn xét xử, nhiều bản án tuyên giao vật chứng là ĐVHD cho các cơ quan quản lý chuyên ngành để tiếp nhận, cứu hộ, bảo quản hoặc xử lý theo quy định. Tuy nhiên, một hạn chế đáng chú ý là hiện nay mới chỉ có Quyết định số 4236/QĐ-BNNMT ngày 14/10/2025 quy định cụ thể các cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có thẩm quyền tiếp nhận các loại tang vật, vật chứng.

Theo Quyết định này, danh mục các đơn vị tiếp nhận được xác định tương ứng với từng nhóm đối tượng như: gỗ, lâm sản, động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm và các loài thuộc Phụ lục CITES; đồng thời chỉ rõ khả năng tiếp nhận theo từng loài cụ thể.

Tuy nhiên, trong thực tiễn áp dụng vẫn phát sinh một số sai sót như:

- Tuyên giao vật chứng cho cơ quan không có chức năng, thẩm quyền tiếp nhận;

- Không đối chiếu với danh mục loài và năng lực tiếp nhận của từng đơn vị;

- Thiếu căn cứ pháp lý cụ thể trong phần quyết định của bản án;

- Gây khó khăn trong khâu thi hành án và xử lý vật chứng sau xét xử.

Do đó, khi giải quyết các vụ án về ĐVHD, cơ quan tiến hành tố tụng cần đối chiếu đầy đủ cả quy định tố tụng và quy định chuyên ngành, đặc biệt là danh mục cơ quan tiếp nhận được công bố, nhằm bảo đảm việc xử lý vật chứng đúng thẩm quyền, đúng đối tượng và khả thi trên thực tế.

 

[1] Vụ án “Gà lôi” xảy ra tại Hưng Yên, bị cáo bị xét xử sơ thẩm về tội “Vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm” theo Điều 244 BLHS với mức hình phạt 06 năm tù. Tuy nhiên, trước thời điểm bị cáo bị đưa ra xét xử sơ thẩm (ngày 08/8/2025), Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư số 27/2025/BNNMT ngày 24/6/2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông thường và thực thi công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; theo đó, gà lôi trắng được xếp xuống nhóm IIB nhưng Tòa án cấp sơ thẩm đã không cập nhật văn bản để xét xử đối với bị cáo là gây bất lợi cho bị cáo, và bức xúc trong dư luận



1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P

1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P

1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P

1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P

1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan

1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan

1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)

1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)

1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)

1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)

1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)

1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)

1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)

1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)

1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)

1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)

1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)

1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)

1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)

1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)

1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)

1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)

1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)

1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)

1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)

1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)

2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã

2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã

2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm

2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm

2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm

2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm

2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm

2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm

2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa

2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa

2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm

2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm

2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm

2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm

2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo

2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo

2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn

2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn

2.3.3. Các tình huống cụ thể2.3.3. Các tình huống cụ thể

2.3.3. Các tình huống cụ thể

Danh mục tài liệu thao khảoDanh mục tài liệu thao khảo

Danh mục tài liệu thao khảo


Copyright 2007-2021 by Wildlife Conservation Society

WCS, the "W" logo, WE STAND FOR WILDLIFE, I STAND FOR WILDLIFE, and STAND FOR WILDLIFE are service marks of Wildlife Conservation Society.

Contact Information
Address: 2300 Southern Boulevard Bronx, New York 10460 | (718) 220-5100