2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm

2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm

2.2.1. Điều hành phần thủ tục bắt đầu phiên tòa

Thủ tục bắt đầu phiên tòa sơ thẩm bao gồm việc xác định chủ thể tố tụng, công bố quyết định đưa vụ án ra xét xử và giải thích quyền, nghĩa vụ của các bên. Trong quá trình này, bảng chỉ dẫn P2P hỗ trợ rà soát thông tin, đối chiếu điều kiện pháp lý và kiểm soát nội dung, góp phần hạn chế sai sót và bảo đảm tính chuẩn mực của phiên tòa.

2.2.2. Điều hành phần xét hỏi tại phiên tòa

Xét hỏi là giai đoạn giữ vị trí trung tâm trong hoạt động xét xử tại phiên tòa sơ thẩm và có ý nghĩa quan trọng trong việc làm sáng tỏ sự thật của vụ án, xác định căn cứ pháp lý cho việc định tội danh và quyết định hình phạt. Việc điều hành xét hỏi không chỉ đòi hỏi tuân thủ trình tự, thủ tục tố tụng theo quy định của BLTTHS mà Thẩm phán, với vai trò Chủ tọa phiên tòa, chủ động định hướng xét hỏi trên cơ sở các vấn đề pháp lý trọng tâm đã được xác định. Bảng chỉ dẫn P2P như một “khung tham chiếu” giúp Thẩm phán rà soát, hệ thống hóa và lựa chọn các nội dung cần được làm rõ thông qua xét hỏi, từ đó định hướng trình tự, phạm vi và nội dung xét hỏi tại phiên tòa, bảo đảm các vấn đề pháp lý quan trọng của vụ án được làm rõ tại phiên tòa. Việc điều hành xét hỏi không nhằm lặp lại toàn bộ nội dung điều tra, mà tập trung vào nhóm những vấn đề có ý nghĩa quyết định đối với việc giải quyết vụ án, cụ thể như:

- Về định danh loài: kiểm tra căn cứ xác định loài ĐVHD, cá thể, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của động vật để đảm bảo tính chính xác của đối tượng tác động;

- Về hành vi phạm tội:  làm rõ việc cá nhân hoặc PNTM đã thực hiện những hành vi cụ thể nào được nêu trong bảng chỉ dẫn, đồng thời kiểm tra mối quan hệ giữa các hành vi đó với đối tượng bị xâm hại và hậu quả xảy ra; xác định về trị giá ĐVHD (nếu cần) hoặc số tiền thu lợi bất chính;

- Về chủ thể: xác định tiền án, tiền sự, điều kiện áp dụng TNHS trong từng trường hợp cụ thể;

- Về tính hợp pháp của các hoạt động tố tụng đã được thực hiện trong giai đoạn điều tra và truy tố như: các biện pháp thu thập, bảo quản, xử lý vật chứng; trưng cầu giám định; định giá tài sản; tịch thu vật, tiền và các biện pháp tố tụng đã áp dụng.

Việc điều hành xét hỏi dựa trên hệ thống chỉ dẫn này giúp hoạt động tranh tụng diễn ra thực chất, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc nghị án và tuyên bản án sơ thẩm

2.23. Điều hành phần tranh luận tại phiên tòa

Tranh luận tại phiên tòa là phần quan trọng của phiên tòa hình sự, nơi tập trung hoạt động tranh tụng giữa các bên. Thông qua tranh luận, các quan điểm khác nhau được xem xét, góp phần làm rõ bản chất vụ án. Hội đồng xét xử không phải là chủ thể tham gia tranh luận, nhưng lại giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tổ chức, điều hành và kiểm soát hoạt động tranh tụng tại phiên tòa. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có trách nhiệm bảo đảm bình đẳng giữa các bên tham gia và điều phối việc tranh luận được tiến hành đúng trình tự, đúng phạm vi, tập trung vào các vấn đề cần làm rõ của vụ án. Lúc này, bảng chỉ dẫn P2P giống như một công cụ định hướng cho hoạt động tranh tụng này, cụ thể:

Thứ nhất, định hướng điều hành phần luận tội: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa cần chú ý kiểm tra việc luận tội của Kiểm sát viên có bám sát các vấn đề phải chứng minh đã được làm rõ trong phần xét hỏi hay không. Luận tội phải căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu, vật chứng đã được kiểm tra công khai tại phiên tòa, đặc biệt là các chứng cứ liên quan đến việc xác định loài ĐVHD bị xâm hại, hành vi phạm tội cụ thể, trị giá động vật hoặc khoản thu lợi bất chính, cũng như các tình tiết định khung, tăng nặng, giảm nhẹ TNHS…Nếu Kiểm sát viên thay đổi quan điểm so với cáo trạng, Thẩm phán phải yêu cầu làm rõ căn cứ của sự thay đổi đó, bảo đảm rằng quan điểm buộc tội được hình thành trên cơ sở diễn biến thực tế tại phiên tòa, không mang tính áp đặt hoặc sao chép nội dung đã chuẩn bị trước.

Thứ hai, điều hành phần bào chữa: người bào chữa, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác cần được tạo điều kiện trình bày đầy đủ ý kiến của mình, song việc trình bày phải tập trung vào các vấn đề có ý nghĩa pháp lý trực tiếp đối với việc giải quyết vụ án như định tội danh, khung hình phạt. Nếu các nội dung đưa ra không liên quan đến vụ án hoặc không gắn với quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể mà họ bảo vệ, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền cắt ý kiến nhằm bảo đảm tranh luận được tiến hành tập trung, hiệu quả.

Ví dụ, trong vụ án N (nêu tại Mục 1.5.2),  kết luận giám định xác định cá thể bị thu giữ là rắn hổ mang (tên khoa học: Ophiophagus hannah). Tuy nhiên, trong quá trình tranh luận, người bào chữa có thể lập luận rằng bị cáo chỉ thực hiện việc săn bắt và buôn bán cá thể rắn hổ mang vì không biết mức độ bảo vệ của loài này, từ đó đặt vấn đề về yếu tố lỗi của bị cáo. Đồng thời, người bào chữa cũng có thể đưa ra lập luận rằng bị cáo có thể có hạn chế nhất định về nhận thức pháp luật (ví dụ: là người dân tộc thiểu số, điều kiện tiếp cận thông tin pháp luật hạn chế…), từ đó đề nghị xem xét như một tình tiết liên quan khi đánh giá lỗi hoặc quyết định hình phạt....

 

Sau khi người bào chữa kết thúc phần trình bày, Chủ tọa phiên tòa cần hỏi bị cáo về việc đồng ý hoặc bổ sung ý kiến bổ sung để tự bào chữa, lưu ý tránh lặp lại những nội dung mà người bào chữa đã trình bày. Tiếp đó, Chủ tọa phiên tòa yêu cầu những người tham gia tố tụng khác phát biểu ý kiến đối với nội dung luận tội của đại diện Viện kiểm sát. Quá trình này đòi hỏi Chủ tọa phiên tòa phải nắm vững các tình tiết đã được làm rõ trong phần xét hỏi, từ đó định hướng việc tranh luận đi đúng trọng tâm, tránh kéo dài không cần thiết.

Thứ ba, điều hành phần đối đáp: trên cơ sở các vấn đề còn ý kiến trái chiều, ví dụ giữa bên buộc tội và bên bào chữa như: căn cứ xác định loài động vật, phạm vi áp dụng điều luật, trị giá động vật bị xâm hại, hoặc  các tình tiết định khung hình phạt. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải yêu cầu Kiểm sát viên đối đáp đầy đủ từng ý kiến của người bào chữa, làm rõ căn cứ pháp lý và chứng cứ được sử dụng để bảo vệ quan điểm buộc tội. Trường hợp Kiểm sát viên không đối đáp, thì phải nêu rõ lý do và ghi nhận trong biên bản phiên tòa theo quy định của pháp luật.

Thứ tư, kết thúc phần tranh luận và chuyển sang nghị án: sau khi các bên trình bày và đối đáp đầy đủ các ý kiến, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa tuyên bố kết thúc phần tranh luận, cho bị cáo được nói lời sau cùng và chuyển sang phần nghị án.

2.2.4. Điều hành phần nghị án và tuyên án tai phiên tòa

Phần nghị án là giai đoạn Hội đồng xét xử thảo luận, đánh giá chứng cứ và đưa ra quyết định giải quyết vụ án. Chủ tọa cần điều hành việc nghị án bảo đảm nguyên tắc độc lập, khách quan, chỉ tuân theo pháp luật và dựa trên toàn bộ tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra công khai, trên kết quả tranh tụng giữa các bên tại phiên tòa.

Trước hết, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa (là người điều hành phần nghị án) cần rà soát vấn đề pháp lý và giả định cần chứng minh, đối chiếu với căn cứ pháp lý tương ứng để xác định chính xác tội danh và hướng giải quyết vụ án. Tiếp theo, Thẩm phán kiểm tra lại các vấn đề cần chứng minh theo từng yếu tố cấu thành tội phạm, bảo đảm các tình tiết quan trọng đã được làm rõ đầy đủ và không còn mâu thuẫn. Trên cơ sở đó, tiến hành đối chiếu chứng cứ với từng luận điểm, đánh giá tính hợp pháp, liên quan và giá trị chứng minh của từng tài liệu, bảo đảm lập luận có căn cứ vững chắc. Cuối cùng, dựa trên kết quả đánh giá, Thẩm phán xác định khung và mức hình phạt phù hợp, cân nhắc đầy đủ các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ và nhân thân người phạm tội, lấy ý kiến của Hội đồng xét xử và đưa ra quyết định, đồng thời giải quyết các vấn đề khác của vụ án.

Khi kết thúc nghị án, Hội đồng xét xử tiến hành tuyên án công khai tại phiên tòa theo đúng quy định pháp luật. Nội dung tuyên án phải rõ ràng, đầy đủ, thể hiện kết luận của Hội đồng xét xử về tội danh, hình phạt và các vấn đề liên quan.

2.2.5. Xử lý các tình huống tố tụng phát sinh tại phiên tòa

Trong quá trình xét xử, phiên tòa có thể phát sinh nhiều tình huống tố tụng ngoài dự kiến, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến trình và tính hợp pháp của hoạt động xét xử. Do đó, việc nhận diện kịp thời và xử lý đúng pháp luật các tình huống này là yêu cầu quan trọng đối với Chủ tọa phiên tòa nhằm bảo đảm phiên tòa được diễn ra khách quan, liên tục và hiệu quả.

Thứ nhất, khi xuất hiện các tình tiết mới hoặc những vấn đề chưa được làm rõ trong phần xét hỏi, phần tranh luận nhưng có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án thì Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có thể căn cứ vào Bảng chỉ dẫn P2P để đánh giá mức độ cần thiết của việc làm rõ các vấn đề này. Trường hợp cần thiết, Hội đồng xét xử có thể quyết định trở lại phần xét hỏi hoặc áp dụng các biện pháp tố tụng như tạm ngừng phiên tòa để xác minh, thu thập, bổ sung chứng cứ theo quy định của BLTTHS. Việc sử dụng các biện pháp này phải được cân nhắc thận trọng, nhằm bảo đảm vừa làm rõ sự thật khách quan của vụ án, vừa tránh kéo dài thời gian xét xử không cần thiết.

Thứ hai, trường hợp cần thiết phải xác minh, thu thập, bổ sung chứng cứ có giá trị xác định các vấn đề quan trọng của vụ án mà không thể thực hiện ngay tại phiên tòa, Thẩm phán quyết định tạm ngừng phiên tòa. Đối với các vụ án về ĐVHD, các trường hợp thường phát sinh nhu cầu tạm ngừng phiên tòa bao gồm: cần trưng cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại để xác định loài động vật; cần định giá lại trị giá động vật hoặc sản phẩm từ động vật; cần làm rõ các tình tiết mới liên quan đến hành vi phạm tội… Việc áp dụng biện pháp tạm ngừng phiên tòa trong những trường hợp này giúp bảo đảm việc giải quyết vụ án được thực hiện trên cơ sở đầy đủ chứng cứ, tránh oan sai hoặc bỏ lọt tội phạm.

Thứ ba, xem xét tại chỗ những vật chứng không thể đưa đến phiên tòa hoặc đến nơi đã xảy ra tội phạm hoặc địa điểm khác có liên quan đến vụ án. Việc xem xét vật chứng cũng đã được gắn với các nội dung đã được chỉ dẫn trong P2P về thu thập, bảo quản và xử lý vật chứng, có giá trị cao trong việc hỗ trợ Thẩm phán xử lý tình huống phát sinh tại phiên tòa.



1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P

1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P

1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P

1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P

1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan

1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan

1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)

1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)

1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)

1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)

1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)

1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)

1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)

1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)

1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)

1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)

1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)

1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)

1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)

1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)

1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)

1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)

1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)

1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)

1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)

1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)

2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã

2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã

2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm

2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm

2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm

2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm

2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm

2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm

2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa

2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa

2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm

2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm

2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm

2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm

2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo

2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo

2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn

2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn

2.3.3. Các tình huống cụ thể2.3.3. Các tình huống cụ thể

2.3.3. Các tình huống cụ thể

Danh mục tài liệu thao khảoDanh mục tài liệu thao khảo

Danh mục tài liệu thao khảo


Copyright 2007-2021 by Wildlife Conservation Society

WCS, the "W" logo, WE STAND FOR WILDLIFE, I STAND FOR WILDLIFE, and STAND FOR WILDLIFE are service marks of Wildlife Conservation Society.

Contact Information
Address: 2300 Southern Boulevard Bronx, New York 10460 | (718) 220-5100