2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm

1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm

1.5.1. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm cần làm rõ tại phiên tòa

Quá trình giải quyết vụ án hình sự được tiến hành qua các giai đoạn tố tụng: Khởi tố, điều tra, truy tố và xét xử. Trong đó, xét xử giữ vị trí trung tâm, thể hiện vai trò của Tòa án với tư cách cơ quan thực hiện quyền tư pháp. Tại phiên tòa, các tài liệu, chứng cứ được thu thập từ các hoạt động tố tụng của Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát sẽ được công bố, xem xét và đánh giá công khai; những người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng trực tiếp nghe lời khai, thực hiện quyền tranh luận và đối đáp về các vấn đề của vụ án.

Trên cơ sở nghiên cứu hồ sơ vụ án và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, trong đó có Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, có trách nhiệm đánh giá toàn diện chứng cứ để ra bản án xác định bị cáo có tội hay không có tội, quyết định hình phạt và giải quyết các vấn đề liên quan theo quy định của pháp luật. Để thực hiện nhiệm vụ này, Thẩm phán cần dự thảo trước các vấn đề pháp lý trọng tâm cần làm sáng tỏ tại phiên tòa sơ thẩm, qua đó bảo đảm việc điều hành phiên tòa tập trung, hiệu quả và việc xét xử được tiến hành khách quan, toàn diện, đúng pháp luật.

Trong các vụ án hình sự liên quan đến ĐVHD, việc xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm phải được thực hiện trên cơ sở các quy định của pháp luật, đặc biệt là các vấn đề phải chứng minh theo quy định tại Điều 85 BLTTHS. Bảng chỉ dẫn P2P hệ thống hoá, phân tích các vấn đề cần chứng minh giúp Thẩm phán định hướng làm sáng tỏ sự thật của vụ án tại phiên toà. Cụ thể như sau:

Trước hết, đối với việc xác định hành vi phạm tội. Thẩm phán cần tra cứu, vận dụng bảng chỉ dẫn P2P như một công cụ mang tính nghiệp vụ để kiểm tra các tiêu chí xác định có hay không hành vi phạm tội xảy ra. Việc tra cứu này giúp Thẩm phán tập trung làm rõ các yếu tố liên quan đến đối tượng bị xâm hại, hành vi vi phạm quy định về bảo vệ ĐVHD, trị giá của động vật hoặc khoản thu lợi bất chính, cũng như các yếu tố về tiền án, tiền sự và thủ đoạn, phương thức thực hiện hành vi phạm tội. Trên cơ sở đó, Thẩm phán xác định hành vi bị truy tố đã thỏa mãn đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm hay chưa, thỏa mãn hành vi của tội nào, tội vi phạm quy định về bảo vệ ĐVHD và tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm hay các tội khác gián tiếp liên quan đến ĐVHD. Và các vấn đề liên quan đến thời gian, địa điểm, cách thức, thủ đoạn phạm tội để xác định tính chất pháp lý của hành vi.

Chẳng hạn, đối với tội vi phạm quy định về bảo vệ ĐVHD (Điều 234 BLHS). Việc xác định loài động vật bị xâm hại là một trong những vấn đề pháp lý trọng tâm cần được làm rõ tại phiên tòa sơ thẩm. Đây là căn cứ quan trọng để xác định phạm vi áp dụng các quy định của BLHS, phân biệt tội danh được áp dụng và xác định các dấu hiệu định tội, định khung hình phạt. Theo đó, Thẩm phán cần trả lời được câu hỏi: loài động vật nào bị xâm hại? Có thuộc danh mục các loài ĐVHD được pháp luật bảo vệ hay không? Do đó, tại phiên tòa, Thẩm phán cần  kiểm tra, đánh giá căn cứ pháp lý và căn cứ khoa học của việc xác định loài của cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyên môn có thẩm quyền đã thực hiện  trước đó. Ngoài ra, tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán cần xác định đúng hành vi cụ thể mà bị cáo đã thực hiện, hành vi đó diễn ra trong hoàn cảnh nào, đối với loại đối tượng nào và có phù hợp với phạm vi điều chỉnh của quy định pháp luật hình sự tại Điều 234 BLHS không? Thẩm phán cần phải đặt ra và trả lời câu hỏi liệu bị cáo có thực hiện các hành vi săn bắt, nuôi, nhốt, tàng trữ hay buôn bán, vận chuyển trái phép? Để xác định rõ tính trái phép của hành vi trong mối tương quan với các quy định của pháp luật chuyên ngành về bảo vệ ĐVHD và các trường hợp loại trừ TNHS. Thẩm phán có thể kiểm tra các giấy tờ liên quan đến việc sở hữu động vật, hoá đơn, thông tin, nội dung giao dịch mua bán và các giấy tờ chứng minh nguồn gốc động vật, nhận diện hành vi vi phạm tác động đến loài động vật, công cụ, phương tiện sử dụng,… Bên cạnh đó, Thẩm phán cũng cần xem xét hành vi đó là hành vi thực hiện tội phạm một cách đơn lẻ hay có tổ chức để xác định vấn đề về đồng phạm. Việc làm rõ nội dung này giúp Hội đồng xét xử đánh giá chính xác mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và bảo đảm việc truy cứu TNHS được thực hiện đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.

Đối với việc xác định thời gian và địa điểm thực hiện hành vi phạm tội. Thời gian và địa điểm phạm tội là một trong các vấn đề bắt buộc phải chứng minh trong tất cả các vụ án hình sự nói chung và trong các vụ án liên quan đến ĐVHD nói riêng. Khi xác định thời gian thực hiện hành vi phạm tội nhằm xác định có đủ tuổi truy cứu TNHS đối với người thực hiện hành vi phạm tội; hoặc thời điểm thành lập đối với PNTM; thời điểm xảy ra hành vi để áp dụng đúng căn cứ pháp luật (thời điểm BLHS có hiệu lực, hành vi phạm tội có xảy ra vào thời gian bị cấm săn bắt theo quy định của pháp luật hay không, đối tượng tác động là loại động vật/sản phẩm động vật tại thời điểm đó thuộc nhóm nào…). Xác định địa điểm hành vi phạm tội để xác định xem hành vi phạm tội có xảy ra tại khu vực bị cấm săn bắt theo quy định của pháp luật hay không; xác định thẩm quyền theo lãnh thổ của các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Do vậy, khi xét xử các vụ án này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa cần tra cứu bảng chỉ dẫn P2P để làm rõ ý nghĩa pháp lý của thời điểm và địa điểm xảy ra hành vi, đặc biệt trong việc xác định thẩm quyền xét xử, hiệu lực áp dụng của pháp luật hình sự và các trường hợp phạm tội xảy ra tại khu vực hoặc thời gian bị cấm theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Đối với vấn đề về lỗi và vai trò của người bị buộc tội. Bảng chỉ dẫn P2P phân tích cấu thành tội phạm, bao gồm yêu cầu về yếu tố lỗi trong mặt chủ quan của tội danh cụ thể. Tại đây, Thẩm phán cần trả lời được câu hỏi người phạm tội có lỗi khi thực hiện hành vi khách quan nêu trên không? Nếu có thì là lỗi gì? Lỗi cố ý hay vô ý? Họ có nhận thức được đối tượng tác động và hành vi của mình là gây nguy hiểm cho xã hội không? Lúc này, Thẩm phán cần áp dụng quy định của BLHS, kinh nghiệm thực tiễn, tập quán, án lệ… để đánh giá mức độ lỗi.

Bên cạnh đó, đối với vấn đề về chứng cứ và việc chứng minh. Việc tra cứu bảng chỉ dẫn giúp Thẩm phán xác định những chứng cứ nào cần được kiểm tra, đối chất, làm rõ tại phiên tòa, cũng như những chứng cứ có ý nghĩa quyết định đối với việc giải quyết vụ án.

Bên cạnh đó, các chứng cứ liên quan cũng cần được kiểm tra theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự, bao gồm việc xác minh nguồn gốc động vật, công cụ, phương tiện phạm tội, hóa đơn và các giấy tờ có liên quan; đối chiếu lời khai của người tham gia tố tụng với các tài liệu, hình ảnh, video hoặc dữ liệu điện tử trong hồ sơ vụ án. Đồng thời, việc xác định thiệt hại vật chất được xem xét trên cơ sở kết luận giám định, định giá và các căn cứ liên quan để phục vụ cho việc giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

Đối với các tình tiết định khung, tăng nặng, giảm nhẹ TNHS, bảng chỉ dẫn P2P hỗ trợ Thẩm phán rà soát các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến việc áp dụng khung hình phạt và quyết định hình phạt trong vụ án. Trên cơ sở đó, Thẩm phán xác định các tình tiết cần được làm rõ thông qua hoạt động tranh tụng tại phiên tòa. Trong hoạt động quyết định hình phạt, Thẩm phán cần lưu ý để xác minh vấn đề về nhân thân, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ TNHS cho bị cáo dựa trên quy định Điều 51, 52 BLHS  và các chế định có liên quan để ra quyết định hình phạt cuối cùng, phù hợp với mức độ gây nguy hiểm cho xã hội của hành vi, thiệt hại cho xã hội, đảm bảo được tính răn đe, giáo dục và phòng ngừa tội phạm.

Cuối cùng, đối với vấn đề xử lý vật chứng và áp dụng các biện pháp tư pháp. Bảng chỉ dẫn P2P giúp Thẩm phán xác định căn cứ pháp lý và phương thức xử lý phù hợp đối với ĐVHD, sản phẩm từ động vật và các vật, tiền liên quan đến tội phạm, bảo đảm việc xử lý vật chứng được thực hiện đúng quy định của pháp luật và phù hợp với tính chất của vụ án. Thẩm phán cần cần phải trả lời câu hỏi: “Những vật chứng nào liên quan đến việc phạm tội? Có những biện pháp xử lý như thế nào? Đối tượng tác động của tội phạm cần được bàn giao cho chủ thể nào? Biện pháp xử lý nào là biện pháp đảm bảo tính lâu dài, phù hợp và đúng với quy định pháp luật?

Việc xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm sẽ giúp Thẩm phán có thể xây dựng kế hoạch xét hỏi phù hợp, tránh dàn trải hoặc tập trung vào những tình tiết không có ý nghĩa và định hướng điều hành hoạt động tranh tụng đúng trọng tâm, hiệu quả và đánh giá chứng cứ tại phiên tòa. Qua đó, bảo đảm việc xét xử các vụ án về tội phạm liên quan đến ĐVHD được tiến hành khách quan, toàn diện và có căn cứ pháp lý vững chắc.

1.5.2. Dự kiến những tình huống phát sinh tại phiên tòa

Để có thể dự kiến chính xác, đầy đủ các tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm thì thẩm phán phải chú ý tới thái độ tâm lý, sự hợp tác của bị cáo; khả năng phản cung của bị cáo, thay đổi lời khai của những người tham gia tố tụng…; dự kiến những tài liệu, chứng cứ đưa ra để đấu tranh với bị cáo, trích đọc lời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra; dự kiến việc đối chất tại phiên toà để giải quyết các mâu thuẫn; dự kiến những vấn đề khác mà bị cáo, người bào chữa và những người tham gia tố tụng khác đưa ra tại phiên toà. Bên cạnh đó cũng phải chú ý các nội dung để giải quyết các tình huống tại phiên tòa như: chuẩn bị lý lẽ để bác bỏ những quan điểm sai trái, không đúng của bị cáo, người bào chữa trên cơ sở viện dẫn chứng cứ để chứng minh tội phạm trước khi kết tội; chuẩn bị đầy đủ các văn bản pháp luật cần thiết có liên quan đến vụ án để khi cần thiết trích đọc hoặc viện dẫn có căn cứ, chính xác.

Trên thực tế đối với các vụ án liên quan đến ĐVHD, bị cáo, người bào chữa và những người tham gia tố tụng khác thường đưa ra tại phiên toà những vấn đề:

- Đánh giá chứng cứ: về quy trình thu mẫu giám định, phương pháp giám định không đảm bảo tính đại diện, nhất là trong trường hợp số lượng thu giữ mẫu vật lớn; tài liệu, giá trị chứng minh của các thông tin, tài liệu, vật chứng, đặc biệt là dữ liệu điện tử, những điểm mâu thuẫn trong hệ thống các chứng cứ kết tội; tang vật bị tráo đổi, hư hỏng…

- Đánh giá tính chất, mức độ nguy hiểm của tội phạm: tranh luận về giá trị tang vật thấp hơn kết quả định giá; mua/trao đổi hàng giả nhưng giám định lại là hàng thật hoặc ngược lại…

- Các tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ TNHS: đưa ra các lý do để giảm nhẹ TNHS như người dân tộc thiểu số hạn chế về nhận thức…

- Các quan điểm của bị cáo như: Bị cáo thấy mọi người vẫn sử dụng ĐVHD để ăn uống, ngâm rượu; hoặc chưa bao giờ nhìn thấy những loại động vật này nên không biết là ĐVHD quý, hiếm; hoặc chỉ là người vận chuyển thuê nên không biết chứa hàng ĐVHD bên trong; hoặc chỉ giữ vai trò thứ yếu trong đồng phạm…

 Do đó, thẩm phán chuẩn bị các tình huống trên để không bị động khi điều hành tại phiên tòa.



1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P

1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P

1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P

1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P

1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan

1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan

1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)

1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)

1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)

1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)

1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)

1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)

1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)

1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)

1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)

1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)

1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)

1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)

1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)

1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)

1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)

1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)

1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)

1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)

1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)

1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)

2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã

2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã

2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm

2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm

2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm

2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm

2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm

2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm

2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa

2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa

2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm

2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm

2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm

2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm

2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo

2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo

2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn

2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn

2.3.3. Các tình huống cụ thể2.3.3. Các tình huống cụ thể

2.3.3. Các tình huống cụ thể

Danh mục tài liệu thao khảoDanh mục tài liệu thao khảo

Danh mục tài liệu thao khảo


Copyright 2007-2021 by Wildlife Conservation Society

WCS, the "W" logo, WE STAND FOR WILDLIFE, I STAND FOR WILDLIFE, and STAND FOR WILDLIFE are service marks of Wildlife Conservation Society.

Contact Information
Address: 2300 Southern Boulevard Bronx, New York 10460 | (718) 220-5100