1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)

2.3.7. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)

(1) Xác định vấn đề đặt ra, giả định cần chứng minh và căn cứ pháp lý

 

Vấn đề đặt ra

Trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ đã được thu thập được, cần xác định liệu hành vi của các cá nhân/tổ chức có đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật hình sự hay không?

Giả định cần chứng minh

Hành vi của cá nhân/tổ chức thõa mãn đầy đủ các dấu hiệu cấu thành tội sản xuất, buôn bán hàng cấm theo Điều 324 BLHS.

Căn cứ pháp lý

- Điều 324 BLHS;

- Luật Phòng, chống rửa tiền năm 2022;

- Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐTP.

(2) Xác định vấn đề cần chứng minh

Mấu chốt cần chứng minh:

- Xác định tội phạm nguồn: Hành vi vi phạm quy định về ĐVHD, nguy cấp, quý, hiếm có tạo ra nguồn lợi kinh tế hoặc lợi ích vật chất khác.

- Mối quan hệ giữa tội rửa tiền và tội phạm nguồn: Không có tội phạm liên quan đến ĐVHD thì không có tội rửa tiền. Tức là tội phạm liên quan đến ĐVHD trở thành yếu tố cần chứng minh để xác định tội rửa tiền. 

- Đối tượng tác động: Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất có nguồn gốc bất hợp pháp từ tội phạm nguồn là tội phạm liên quan đến ĐVHD tạo ra.

- Hành vi khách quan: Thực hiện hành vi nhằm che giấu, hợp thức hoá hoặc biến đổi nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản hoặc lợi ích bất hợp pháp khác thành hợp pháp.

- Yếu tố lỗi: Chủ thể có biết rõ hành vi là trái pháp luật nhưng vẫn cố ý thực hiện.

- Chủ thể: Chủ thể thực hiện thoả mãn dấu hiệu chủ thể tội phạm.

Nội dung vấn đề cần chứng minh:

Khách thể

- Xâm phạm trật tự công cộng có liên quan đến những quy định của Nhà nước trong hoạt động giao dịch tiền tệ để chống hợp pháp hoá nguồn gốc tài sản do phạm tội liên quan đến ĐVHD mà có.

- Đối tượng tác động: Tiền, tài sản có nguồn gốc từ các hoạt động phạm tội liên quan đến ĐVHD mà có[1].

Mặt khách quan

- Thể hiện ở hành vi rửa tiền:

Theo nghĩa thông thường, hành vi rửa tiền được coi là “hành vi biến đổi các khoản thu nhập nhằm che đậy nguồn gốc phi pháp nguyên thuỷ của chúng”[2]. Theo Khoản 1, 2 Điều 3 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022, đây là hành vi của cá nhân, tổ chức nhằm hợp pháp hóa tài sản do phạm tội mà có, bao gồm cả tài sản thu được trực tiếp, gián tiếp và các khoản lợi (hoa lợi, lợi tức, lợi nhuận…) phát sinh từ đó. Về bản chất, rửa tiền là quá trình sử dụng nhiều phương thức để che giấu nguồn gốc bất hợp pháp và hợp thức hóa tài sản từ tội phạm. Đây là tội phạm phái sinh, luôn gắn với tội phạm nguồn. Vì vậy, không có tội phạm nguồn thì không có rửa tiền.

Lưu ý: Trong phạm vi cuốn sách này, tội phạm nguồn là các tội Vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234); Tội gây ô nhiễm môi trường (Điều 235); Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244).

- Khi chứng minh tội phạm này cần phải xác định hành vi nguy hiểm đó thuộc một trong những hành vi khách quan sau:

(1) Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội về ĐVHD mà có;

(2) Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội liên quan đến ĐVHD mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác;

(3) Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội liên quan đến ĐVHD mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó;

(4)  Thực hiện một trong các hành vi quy định trên đối với tiền, tài sản biết là có được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do người khác thực hiện hành vi phạm tội liên quan đến ĐVHD mà có.

Lưu ý: Hành vi chuẩn bị rửa tiền cũng bị truy cứu TNHS.

- Thời gian, địa điểm phạm tội: Xem phân tích tương tự tại phần (2) mục 2.3.3.

Chủ thể

Xem phân tích tương tự tại phần (2) mục 2.3.1.

Mặt chủ quan

- Yếu tố lỗi: Lỗi cố ý, tức là nhận thức được nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản và mong muốn hợp pháp hóa các khoản lợi bất chính này.

- Mục đích, động cơ phạm tội: Đây là dấu hiệu bắt buộc nhằm hợp pháp hóa nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do hành vi phạm tội liên quan đến ĐVHD mà có, qua đó cho phép người phạm tội khai thác giá trị của các tài sản này như tài sản hợp pháp.

(3) Chứng cứ

Nguồn chứng cứ

Có thể thu thập một số nguồn chứng cứ sau:

- Chứng cứ về tội phạm nguồn:

+ Tài liệu, video, hình ảnh liên quan đến hành vi vi phạm quy định về bảo vệ ĐVHD, nguy cấp, quý, hiếm như săn bắt, nuôi, nhốt, tàng trữ, buôn bán trái phép ĐVHD, động vật nguy cấp, quý, hiếm;

+ Quyết định xử phạt, biên bản, bản án… liên quan đến tội phạm liên quan đến ĐVHD;

+ Tài liệu chứng minh tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác là bất hợp pháp, có nguồn gốc từ hành vi phạm tội liên quan đến ĐVHD mà có như hoá đơn, chứng từ, hợp đồng, sổ sách kế toán…

+ Tài liệu thể hiện mối liên hệ giữa tiền, tài sản, lợi ích hợp pháp và hành vi phạm tội về ĐVHD trước đó.

- Chứng cứ về hành vi rửa tiền:

+ Các giao dịch tài chính: bằng phát hành các giấy tờ có giá của ngân hàng, cấp tín dụng dưới các hình thức bao gồm thanh toán, phát hành thẻ, hoạt động cho thuê dịch vụ…

+ Chứng cứ liên quan đến tài sản: thông qua sao kê, hợp đồng mua bán, đầu tư, chứng từ giao dịch, hoá đơn, sổ sách kế toán, tài sản vật chất được mua bằng tiền bất hợp pháp…

+ Chứng cứ liên quan đến hành vi hợp thức hoá tài sản như hồ sơ thành lập doanh nghiệp bình phong, hợp đồng kinh doanh, giấy phép đầy tư, các giao dịch hợp pháp hoá tài sản.

+ Chứng cứ thể hiện nhận thức của chủ thể về nguồn tiền, tài sản, lợi ích vật chất bất hợp pháp như: tin nhắn, email, ghi âm, hoặc chứng cứ gián tiếp cho thấy chủ thể biết nguồn gốc bất hợp pháp của tài sản đến từ việc phạm tội liên quan đến ĐVHD.

- Chứng cứ thể hiện mối quan hệ giữa tội rửa tiền và tội phạm nguồn:

+ Tài liệu chứng minh sự liên kết giữa tài sản có được từ tội phạm liên quan đến ĐVHD và tài sản đã được rửa tiền.

+ Tài liệu chứng minh về thời gian, địa điểm, chủ thể có liên quan… thể hiện mối quan hệ trực tiếp giữa hành vi vi phạm quy định về ĐVHD, nguy cấp, quý, hiếm và hành vi rửa tiền.

+ Tài liệu thể hiện về tội phạm có tổ chức liên quan đến cả hai tội phạm này…

- Nguồn chứng cứ khác: Xem phân tích tương tự tại phần (2) mục 2.3.1.

Xử lý vật chứng

Xem phân tích tương tự tại phần (2) mục 2.3.6.

(4) Hình phạt

Cá nhân

- Khoản 1: phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

- Khoản 2: phạt tù từ 05 năm đến 10 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Có tổ chức;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

+  Phạm tội 02 lần trở lên;

+ Có tính chất chuyên nghiệp;

+ Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;

+ Tiền, tài sản phạm tội trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

+ Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

+ Tái phạm nguy hiểm;

- Khoản 3: phạt tù từ 10 năm đến 15 năm nếu thuộc các trường hợp sau:

+ Tiền, tài sản phạm tội trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

+ Thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên;

+ Gây ảnh hưởng xấu đến an toàn hệ thống tài chính, tiền tệ quốc gia.

- Khoản 4: Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

- Khoản 5: Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Pháp nhân thương mại

- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng;

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều luật, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng;

- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều luật thì bị phạt tiền từ 10.000.000.000 đồng đến 20.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm;

- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 BLHS thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

- Hình phạt bổ sung: PNTM còn có thể bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

 

[1] Theo đó: - Tiền bao gồm Việt Nam đồng, ngoại tệ; có thể là tiền mặt hoặc tiền trong tài khoản;

                   - Tài sản bao gồm vật, giấy tờ có giá, các quyền tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự, có thể tồn tại dưới hình thức vật chất hoặc phi vật chất; động sản hoặc bất động sản; hữu hình hoặc vô hình; các chứng từ hoặc công cụ pháp lý chứng minh quyền sở hữu hoặc lợi ích đối với tài sản đó.

[2] Theo định nghĩa của FATF - Financial Aciton Task Force on Money Laundering



1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P

1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P

1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P

1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P

1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan

1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan

1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)

1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)

1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)

1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)

1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)

1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)

1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)

1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)

1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)

1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)

1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)

1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)

1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)

1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)

1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)

1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)

1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)

1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)

1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)

1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)

2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã

2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã

2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm

2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm

2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm

2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm

2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm

2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm

2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa

2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa

2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm

2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm

2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm

2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm

2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo

2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo

2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn

2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn

2.3.3. Các tình huống cụ thể2.3.3. Các tình huống cụ thể

2.3.3. Các tình huống cụ thể

Danh mục tài liệu thao khảoDanh mục tài liệu thao khảo

Danh mục tài liệu thao khảo


Copyright 2007-2021 by Wildlife Conservation Society

WCS, the "W" logo, WE STAND FOR WILDLIFE, I STAND FOR WILDLIFE, and STAND FOR WILDLIFE are service marks of Wildlife Conservation Society.

Contact Information
Address: 2300 Southern Boulevard Bronx, New York 10460 | (718) 220-5100