1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)

2.3.2. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)

(1) Xác định vấn đề đặt ra, giả định cần chứng minh và căn cứ pháp lý

 

Vấn đề đặt ra

Trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ đã được thu thập được, cần xác định liệu hành vi của các cá nhân/tổ chức có đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật hình sự hay không?

Giả định cần chứng minh

Hành vi của cá nhân/tổ chức thõa mãn đầy đủ các dấu hiệu cấu thành tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm theo Điều 244 BLHS.

Căn cứ pháp lý

- Điều 244 BLHS;

- Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐTP;

- Công ước CITES;

- Thông tư 85/2025/BNNMT;

- Thông tư 26/2025/BNNMT.

(2) Xác định vấn đề cần chứng minh

Mấu chốt cần chứng minh:

Đối tượng tác động: Là loài động vật thuộc Danh mục động vật nguy cấp, quý, hiếm được pháp luật bảo vệ và xác định dạng tồn tại (cá thể, bộ phận cơ thể hay sản phẩm của động vật).

- Hành vi khách quan: Hành vi trái pháp luật vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm và đủ mức định lượng đối vớiđối tượng tác động hoặc định mức thu lợi bất chính của chủ thể phạm tội.

- Yếu tố lỗi: Chủ thể có biết rõ hành vi là trái pháp luật nhưng vẫn cố ý thực hiện.

- Chủ thể: Chủ thể thực hiện thoả mãn dấu hiệu chủ thể tội phạm.

Nội dung vấn đề cần chứng minh:

Khách thể

- Xâm phạm trật tự quản lý trong bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm.

- Đối tượng tác động:

+ Cá thể,  bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống[1] hoặc sản phẩm ĐVHD của loài nguy cấp, quý, hiếm[2] được ưu tiên bảo vệ;

+ Cá thể, bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của loài Nhóm IB và Phụ lục I CITES mà không thuộc Danh mục loài ưu tiên.

+ Ngà voi, sừng tê giác

Lưu ý: Việc xác định loài phải do các cơ quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn và thẩm quyền theo quy định pháp luật thực hiện trên cơ sở trưng cầu giám định của các cơ quan tiến hành tố tụng.

Mặt khách quan

- Hành vi khách quan: Là hành vi vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm. Hành vi bị truy cứu TNHS khi đạt ngưỡng định lượng của ĐVHD bị xâm hại hoặc dưới mức này nhưng chủ thể đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm. Cụ thể:

Một là, đối với cá thể động vật sống: Thực hiện một trong các hành vi sau: (1) Săn bắt, (2) Giết), (3) Nuôi, (4) Nhốt, (5) Vận chuyển, (6) Buôn bán trái phép đối với động vật thuộc:

+ Loài ưu tiên;

+ Loài Nhóm IB và Phụ lục I CITES mà không thuộc Danh mục loài ưu tiên03 cá thể trở lên đối với lớp thú, từ 07 cá thể trở lên đối với lớp chim, bò sát hoặc từ 10 cá thể trở lên đối với động vật lớp khác. [3].

Hai là, đối với cá thể động vật đã chết, bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống, sản phẩm của các loài động vật: Thực hiện một trong các hành vi sau: (1) Tàng trữ, (2) Vận chuyển, (3) Buôn bán trái phép

+ Cá thể, bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống, sản phẩm của ĐVHD thuộc loài ưu tiên

+ Cá thể, bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của loài Nhóm IB và Phụ lục I CITES mà không thuộc Danh mục loài ưu tiên

+ Ngà voi (từ 2kg ngà voi trở lên)

+ Sừng tê giác (từ 0.05gam sừng tê giác trở lên)

Lưu ý: Đây là điểm khác biệt để phân biệt hành vi ở nhóm này với nhóm phía trên để áp dụng điều luật chính xác. Ví dụ: Một người nuôi gà lôi tía còn sống thì người phạm tội sẽ bị truy cứu TNHS theo điểm a khoản 1 Điều 244, nếu con gà lôi đó chết mà không phải do người tàng trữ nó giết thì bị truy cứu TNHS theo điểm b khoản 1 Điều 244 BLHS.

Ba là, trường hợp khác:

Chủ thể thực hiện hành vi khách quan như đã nêu trên nhưng có số lượng dưới mức quy định mà đã từng bị xử phạt hành chính[4] hoặc đã bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các hành vi đã nêu tại điều luật thì vẫn bị truy cứu TNHS theo quy định tại Điều 244 BLHS. .

Lưu ý: Xem phân tích ở phần (2) mục 2.3.1 nêu trên.

-  Hành vi tàng trữ, hành vi chiếm đoạt

- Thời gian, địa điểm phạm tội:

- Xác định về thủ đoạn, cách thức thực hiện tội phạm:

Chủ thể

Xem phân tích tương tự ở phần (2) mục 2.3.1

Mặt chủ quan

Xem phân tích tương tự ở phần (2) mục 2.3.1

(3) Chứng cứ

Nguồn chứng cứ

Xem phân tích tương tự tại phần (3) mục 2.3.1

Xử lý vật chứng

Xem phân tích tương tự tại phần (3) mục 2.3.1

(4) Hình phạt

Cá nhân

- Khoản 1: Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

- Khoản 2: Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm nếu thuộc một trong những trường hợp sau:

+ Số lượng động vật hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của từ 03 cá thể đến 07 cá thể lớp thú, từ 07 cá thể đến 10 cá thể lớp chim, bò sát hoặc từ 10 cá thể đến 15 cá thể động vật lớp khác quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

+ Số lượng động vật hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của từ 08 cá thể đến 11 cá thể lớp thú, từ 11 cá thể đến 15 cá thể lớp chim, bò sát hoặc từ 16 cá thể đến 20 cá thể động vật lớp khác quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;

+ Từ 01 cá thể đến 02 cá thể voi, tê giác hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của từ 01 cá thể đến 02 cá thể voi, tê giác; từ 03 cá thể đến 05 cá thể gấu, hổ hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của từ 03 cá thể đến 05 cá thể gấu, hổ; 

+ Ngà voi có khối lượng từ 20 kilôgam đến dưới 90 kilôgam; sừng tê giác có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 09 kilôgam;

+ Có tổ chức;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

+ Sử dụng công cụ hoặc phương tiện săn bắt bị cấm;

+ Săn bắt trong khu vực bị cấm hoặc vào thời gian bị cấm;

+ Buôn bán, vận chuyển qua biên giới;

+ Tái phạm nguy hiểm.

- Khoản 3: Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm thuộc một trong những trường hợp sau:

+ Số lượng động vật hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của 08 cá thể lớp thú trở lên, 11 cá thể lớp chim, bò sát trở lên hoặc 16 cá thể động vật lớp khác trở lên quy định tại điểm a khoản 1 Điều 244 BLHS;

+ Số lượng động vật hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của 12 cá thể lớp thú trở lên, 16 cá thể lớp chim, bò sát trở lên hoặc 21 cá thể động vật lớp khác trở lên quy định tại điểm d khoản 1 Điều 244 BLHS này;

+ Từ 03 cá thể voi, tê giác trở lên hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của 03 cá thể voi, tê giác trở lên; 06 cá thể gấu, hổ trở lên hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của 06 cá thể gấu, hổ trở lên;

+ Ngà voi có khối lượng 90 kilôgam trở lên; sừng tê giác có khối lượng 09 kilôgam trở lên.

- Khoản 4: Hình phạt bổ sung: Người vi phạm có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Pháp nhân thương mại

- Khoản 5:

+ Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều luật, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng;

+ Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g, h, i và k khoản 2 Điều luật thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng;

+ Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

+ Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 BLHS thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

 + Hình phạt bổ sung: PNTM còn có thể bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

 

[1] Theo quy định Khoản 5 Điều 2 Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐTP, bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống được hiểu là một phần cơ thể của động vật, những bộ phận này thực hiện các chức năng chuyên biệt của cơ thể động vật mà ngay khi tách rời những bộ phận này khỏi cơ thể sống của chúng thì động vật đó sẽ chết (ví dụ: đầu, tim, bộ da, bộ xương, buồng gan...).

[2] Xem phần (2) mục 2.3.1

[3] Khoản 7 Điều 2 Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐTP ngày 05/11/2018, động vật lớp khác được hiểu  là động vật nguy cấp, quý, hiếm ngoài lớp thú, lớp chim, lớp bò sát nhưng thuộc Danh mục loài ưu tiên bảo vệ hoặc loài Nhóm IB hoặc Phụ lục I CITES

[4] Khoản 9 Điều 2 Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐTP ngày 05/11/2018, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này nghĩa là trước đó đã bị xử phạt hành chính về một trong những hành vi quy định tại điểm c, d và đ khoản 1 Điều 244 của BLHS, nhưng chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử phạt hành chính theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính mà lại thực hiện một trong các hành vi quy định tại điểm c, d và đ khoản 1 Điều 244 của BLHS



1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P

1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P

1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P

1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P

1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan

1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan

1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)

1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)

1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)

1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)

1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)

1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)

1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)

1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)

1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)

1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)

1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)

1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)

1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)

1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)

1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)

1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)

1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)

1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)

1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)

1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)

2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã

2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã

2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm

2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm

2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm

2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm

2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm

2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm

2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa

2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa

2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm

2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm

2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm

2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm

2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo

2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo

2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn

2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn

2.3.3. Các tình huống cụ thể2.3.3. Các tình huống cụ thể

2.3.3. Các tình huống cụ thể

Danh mục tài liệu thao khảoDanh mục tài liệu thao khảo

Danh mục tài liệu thao khảo


Copyright 2007-2021 by Wildlife Conservation Society

WCS, the "W" logo, WE STAND FOR WILDLIFE, I STAND FOR WILDLIFE, and STAND FOR WILDLIFE are service marks of Wildlife Conservation Society.

Contact Information
Address: 2300 Southern Boulevard Bronx, New York 10460 | (718) 220-5100