1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P

2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P

2.2.1. Cấu trúc bảng chỉ dẫn P2P

Cấu trúc của bảng chỉ dẫn P2P gồm những nội dung cơ bản sau:

Nội dung

bảng P2P

Mô tả

Mục đích

1. Nêu vấn đề đặt ra, giả định cần chứng minh và căn cứ pháp lý

Xác định rõ tên tội danh, vấn đề pháp lý cần giải quyết và giả định cần chứng minh; đồng thời viện dẫn đầy đủ căn cứ pháp lý áp dụng (BLHS, văn bản hướng dẫn, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên).

 

Giúp nhận diện nhanh bối cảnh pháp lý, định hướng toàn bộ hoạt động chứng minh và bảo đảm các luận điểm được xây dựng trên quy định pháp luật một cách thống nhất, chính xác.

2. Xác định vấn đề (nội dung) cần chứng minh

Làm rõ các luận điểm cần chứng minh dựa trên các yếu tố cấu thành tội phạm, gồm: khách thể, mặt khách quan, mặt chủ quan và chủ thể; đồng thời xác định các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ TNHS (nếu có).

Hệ thống hóa các tình tiết trọng yếu của vụ án, giúp cơ quan tiến hành tố tụng tập trung vào nội dung cốt lõi, tránh bỏ sót hoặc trùng lặp trong quá trình chứng minh.

3. Chứng cứ

- Xác định các loại chứng cứ cần thu thập tương ứng với từng vấn đề cần chứng minh; bao gồm chứng cứ về chủ thể, hành vi khách quan, hậu quả và các tình tiết liên quan. Ví dụ: Cần chứng minh thoả mãn yếu tố chủ thể, cơ quan tiến hành tố tụng cần thu thập giấy tờ tuỳ thân, giấy tờ xác nhận năng lực hành vi như: căn cước công dân, hộ chiếu, bệnh án (nếu có)…

- Xác định tình trạng và giai đoạn xử lý vật chứng: Thẩm phán có thể thu thập, đối chiếu các tài liệu liên quan như: biên bản thu giữ, lời khai của các chủ thể có liên quan, biên bản niêm phong, kết luận giám định và các tài liệu về xử lý vật chứng khác. Trên cơ sở đó, Thẩm phán có thể định hướng và quyết định phương án xử lý vật chứng phù hợp theo quy định pháp luật.

Tạo mối liên kết trực tiếp giữa luận điểm và chứng cứ, bảo đảm việc chứng minh có căn cứ khách quan, hợp pháp và có thể kiểm chứng tại Tòa án.

4. Hình phạt

Xác định khung hình phạt áp dụng theo quy định pháp luật; bao gồm hình phạt chính và hình phạt bổ sung (nếu có) căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi và nhân thân người phạm tội.

Làm cơ sở đề xuất hướng xử lý, hỗ trợ Tòa án đưa ra quyết định hình phạt phù hợp, bảo đảm tính công bằng, răn đe và phòng ngừa.

2.2.2. Cách sử dụng bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật

Trên thực tiễn, cách sử dụng bảng chỉ dẫn P2P được triển khai theo các bước cơ bản:

Bước 1: Xác định vấn đề cần chứng minh

Cơ quan tiến hành tố tụng đánh giá sơ bộ về hành vi khách quan để xác định các tội danh chính và tội danh liên quan có thể phát sinh.

Lưu ý: Đối với các vụ án về ĐVHD, một hành vi cụ thể có thể xâm phạm nhiều khách thể pháp luật khác nhau, hoặc thể hiện các yếu tố cấu thành khác nhau; hoặc có mối liên hệ với các hành vi phạm tội khác.[1] Tuy nhiên, việc truy cứu TNHS phải tuân thủ nguyên tắc “không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm” (Điều 31 Hiến pháp năm 2013, sửa đổi, bổ sung năm 2025) dựa  mức độ nguy hiểm của hành vi, hậu quả gây ra và vai trò của người phạm tội

Bước 2: Tra cứu nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với mỗi tội danh cụ thể

Tiến hành tra cứu và đối chiếu hành vi với cấu trúc vấn đề - giả định - căn cứ pháp lý trong Bảng chỉ dẫn P2P với các tội danh tương ứng để làm rõ 04 yếu tố cấu thành tội phạm và định hướng các loại chứng cứ cần thu thập, tránh bỏ sót hoặc xác định sai tội danh.

Bước 3: Thu thập chứng cứ

Thu thập tài liệu, chứng cứ dựa trên nguồn chứng cứ được BLTTHS quy định và liệt kê cụ thể trong bảng chỉ dẫn P2P đối với từng tội danh.

Bước 4: Đánh giá chứng cứ

Các chứng cứ thu thập được phân loại, đối chiếu với các yếu tố cấu thành tội phạm, đánh giá tính hợp pháp, khách quan, liên quan và giá trị chứng minh, từ đó làm sáng tỏ sự thật vụ án.

Bước 5: Định hướng đưa ra kết luận pháp lý

Dựa trên kết quả tổng hợp, kiểm tra, đánh giá chứng cứ để xác định tội danh, làm rõ vấn đề TNHS và quyết định hình phạt đối với bị cáo.

 

[1] Ví dụ: hành vi vận chuyển trái phép ĐVHD có thể vừa xâm phạm quyền bảo vệ ĐVHD (Điều 244 BLHS), vừa có thể liên quan đến tội danh về hàng cấm (Điều 191 BLHS), hoặc gắn với hành vi tham nhũng hoặc rửa tiền…



1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1. Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1. Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.2. Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P

1.2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P

1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P

1.2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P

1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan

1.2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan

1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)

1.2.3.01. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)

1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)

1.2.3.02. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)

1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)

1.2.3.03. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)

1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)

1.2.3.04. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)

1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)

1.2.3.05. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)

1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)

1.2.3.06. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)

1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)

1.2.3.07. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)

1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)

1.2.3.08. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)

1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)

1.2.3.09. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)

1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)

1.2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)

2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2. Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1. Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã

2.1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã

2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm

2.1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm

2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm

2.1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm

2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm

2.2. Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm

2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa

2.2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa

2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm

2.2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm

2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm

2.2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm

2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.2.4. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.3. Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo

2.3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo

2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn

2.3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn

2.3.3. Các tình huống cụ thể2.3.3. Các tình huống cụ thể

2.3.3. Các tình huống cụ thể

Danh mục tài liệu thao khảoDanh mục tài liệu thao khảo

Danh mục tài liệu thao khảo


Copyright 2007-2021 by Wildlife Conservation Society

WCS, the "W" logo, WE STAND FOR WILDLIFE, I STAND FOR WILDLIFE, and STAND FOR WILDLIFE are service marks of Wildlife Conservation Society.

Contact Information
Address: 2300 Southern Boulevard Bronx, New York 10460 | (718) 220-5100