2.3.5. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)
|
|
(1) Xác định vấn đề đặt ra, giả định cần chứng minh và căn cứ pháp lý
|
|
Vấn đề đặt ra
|
Trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ đã được thu thập được, cần xác định liệu hành vi của các cá nhân/tổ chức có đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật hình sự hay không?
|
|
Giả định cần chứng minh
|
Hành vi của cá nhân/tổ chức thõa mãn đầy đủ các dấu hiệu cấu thành tội sản xuất, buôn bán hàng cấm theo Điều 191 BLHS.
|
|
Căn cứ pháp lý
|
- Điều 190 BLHS;
- Luật Đầu tư năm 2020.
|
|
(2) Xác định vấn đề cần chứng minh
|
|
Mấu chốt cần chứng minh:
- Đối tượng tác động: Loài động vật thuộc danh mục cấm buôn bán theo quy định pháp luật Việt Nam hoặc Công ước CITES.
- Hành vi khách quan: Hành vi tàng trữ, vận chuyển trái phép hàng hoá là ĐVHD, nguy cấp, quý, hiếm.
- Yếu tố lỗi: Chủ thể có biết rõ hành vi là trái pháp luật nhưng vẫn cố ý thực hiện.
- Chủ thể: Chủ thể thực hiện thoả mãn dấu hiệu chủ thể tội phạm.
Nội dung vấn đề cần chứng minh:
|
|
Khách thể
|
Xem phân tích tương tự tại phần (2) mục 2.3.4
|
|
Mặt khách quan
|
- Hành vi khách quan:
(1) Hành vi tàng trữ hàng cấm: là hành vi của người biết rõ là hàng cấm mà cất giữ trong người, chỗ ở, đồ vật hoặc ở một địa điểm nào đó không kể thời gian bao lâu, có thể bắt đầu từ khi có hành vi tàng trữ hàng cấm đến khi bị phát hiện hoặc tự nguyện giao nộp cho cơ quan có thẩm quyền.
(2) Hành vi vận chuyển hàng cấm: là hành vi dịch chuyển hàng cấm từ địa điểm này đến địa điểm khác dưới bất cứ hình thức nào như vận chuyển bằng tay, qua bưu điện, tàu thuyền, máy bay, ô tô, xe máy…
- Mức định lượng để truy cứu TNHS: Trị giá của loài ĐVHD, cơ thể động vật hoặc sản phẩm động vật từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng trở lên
- Trường hợp khác: Vận chuyển, tàng trữ hàng hoá dưới mức quy định tại Khoản 1 Điều 190 BLHS nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong số các hành vi nêu trên hoặc một trong các hành vi tại một trong các Điều 188, 189, 190, 192, 193, 194, 195, 196 hoặc 200 tại BLHS hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.
|
|
Chủ thể
|
Xem phân tích tương tự ở phần (2) mục 2.3.1
|
|
Mặt chủ quan
|
Xem phân tích tương tự ở phần (2) mục 2.3.1
|
|
(3) Chứng cứ
|
|
Nguồn chứng cứ
|
Xem phân tích tương tự ở phần (2) mục 2.3.4
|
|
Xử lý vật chứng
|
Xem phân tích tương tự ở phần (2) mục 2.3.4
|
|
(4) Hình phạt
|
|
Cá nhân
|
- Khoản 1: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
- Khoản 2: Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Có tổ chức;
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
+ Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
+ Có tính chất chuyên nghiệp;
+ Trị giá hàng hóa cấm kinh doanh từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
+ Vận chuyển qua biên giới: Là hành vi vận chuyển trái phép qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa và ngược lại.
+ Tái phạm nguy hiểm.
- Khoản 3: Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm nếu trị giá hàng hóa cấm kinh doanh, từ 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;
- Khoản 4: Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
|
|
Pháp nhân thương mại
|
- Khoản 5:
+ Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
+ Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 2 Điều 191, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
+ Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 191, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
+ Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79BLHS, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
+ Hình phạt bổ sung: PNTM còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
|
MỤC LỤC
CHỈ DẪN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT TRONG XÉT XỬ CÁC VỤ ÁN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ
PHẦN I. BẢNG CHỈ DẪN P2P TRONG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT ĐỂ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ
CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỘI PHẠM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ
1.1. Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã
1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG BẢNG CHỈ DẪN P2P TRONG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT ĐỂ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ
2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P
2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P
2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ động vật hoang dã, động vật nguy cấp, quý, hiếm và các tội phạm khác có liên quan
Điều 234. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã
Điều 244. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm
Điều 242. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản
Điều 190. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm
Điều 191. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm
Điều 360. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ
Điều 324. Tội rửa tiền
Điều 341. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức
Điều 353: Tội tham ô tài sản
Điều 359. Tội giả mạo trong công tác
PHẦN II. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG P2P TRONG HOẠT ĐỘNG XÉT XỬ TỘI PHẠM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ
CHƯƠNG 1. SỬ DỤNG P2P PHỤC VỤ CHO GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ XÉT XỬ SƠ THẨM
1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã
1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã
1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã
1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm.
1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm
1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm
CHƯƠNG 2. SỬ DỤNG P2P PHỤC VỤ CHO HOẠT ĐỘNG XÉT XỬ TẠI PHIÊN TOÀ SƠ THẨM VÀ SAU KHI KẾT THÚC PHIÊN TOÀ SƠ THẨM
2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa
2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm
2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm
2.4. Các hoạt động tố tụng sau khi kết thúc phiên tòa
2.5. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ TÌNH HUỐNG PHÁP LÝ ĐIỂN HÌNH TRONG XÉT XỬ CÁC TỘI PHẠM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ
3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo
3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn
3.3. Các tình huống cụ thể
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO