2.3.9. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)

2.3.9. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)

(1) Xác định vấn đề đặt ra, giả định cần chứng minh và căn cứ pháp lý

 

Vấn đề đặt ra

Trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ thu thập được, cần xác định liệu hành vi tham ô có liên quan gì đến hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ ĐVHD không? Hành vi này có bị xử lý hình sự không?

Giả định cần chứng minh

Hành vi của người này thõa mãn đầy đủ các dấu hiệu cấu thành tội tham ô tài sản theo Điều 353 BLHS.

Căn cứ pháp lý

- Điều 353 BLHS;

- Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐTP.

(2) Xác định vấn đề cần chứng minh

Mấu chốt cần chứng minh:

- Đối tượng tác động: Xác định rõ tài sản liên quan đến ĐVHD, sản phẩm của ĐVHD là của  cơ quan, tổ chức khu vực nhà nước hoặc ngoài nhà nước.

- Hành vi khách quan: Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản do mình quản lý.

- Yếu tố lỗi: Chủ thể có biết rõ hành vi là trái pháp luật nhưng vẫn cố ý thực hiện.

- Chủ thể: Chủ thể thực hiện thoả mãn dấu hiệu chủ thể tội phạm và là người có chức vụ, quyền hạn có quyền quản lý tài sản liên quan đến bảo vệ ĐVHD, nguy cấp, quý, hiếm.

Nội dung vấn đề cần chứng minh:

Khách thể

- Xâm phạm quan hệ sở hữu và hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức. Trong trường hợp liên quan đến ĐVHD, hành vi tham ô còn xâm hại đến trật tự quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ ĐVHD.

- Đối tượng tác động: Tài sản liên quan đến ĐVHD do cơ quan, tổ chức, đơn vị nhà nước hoặc ngoài nhà nước sở hữu, mà người phạm tội có trách nhiệm quản lý, giám sát.

Mặt khách quan

- Hành vi khách quan:

Là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong quản lý tài sản do mình phụ trách để vi phạm quy định, không thực hiện đúng trách nhiệm của mình để chiếm đoạt tài sản hoặc sử dụng quyền hạn vượt quá giới hạn cho phép nhằm thu lợi bất hợp pháp, trong đó tài sản chiếm đoạt có thể liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý, bảo vệ hoặc xử lý vi phạm về ĐVHD.

- Mức định lượng: Trị giá tài sản từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;

+ Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương XXIII, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

- Thời gian, địa điểm phạm tội: Xem phân tích tương tự tại phần (2) mục 2.3.3.

Chủ thể

Là cá nhân phạm tội thoả mãn đạt đủ tuổi chịu TNHS theo Điều 12 BLHS  và có năng lực TNHS, đồng thời phải có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị trong khu vực nhà nước hoặc doanh nghiệp, tổ chức ngoài khu vực nhà nước và được giao trách nhiệm trong việc quản lý tài sản.

Lưu ý: Người có chức vụ, quyền hạn trong quản lý, bảo vệ ĐVHD có thể lợi dụng vị trí công tác để chiếm đoạt hoặc sử dụng sai mục đích tiền, tài sản, tang vật, kinh phí bảo tồn hoặc tài sản bị tịch thu, làm suy giảm hiệu quả quản lý nhà nước và tạo điều kiện cho các hành vi vi phạm về bảo vệ ĐVHD tiếp diễn.

Mặt chủ quan

- Yếu tố lỗi: Lỗi cố ý, tức là nhận thức hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản là trái pháp luật nhưng vẫn mong muốn chiếm đoạt tài sản đó vì động cơ vụ lợi, thường gắn với việc bao che, tiếp tay hoặc không thực hiện đúng nhiệm vụ quản lý trong lĩnh vực bảo vệ ĐVHD.

- Mục đích, động cơ phạm tội: Không phải là dấu hiệu bắt buộc.

(3) Chứng cứ

Nguồn chứng cứ

Có thể thu thập một số chứng cứ sau:

- Chứng cứ về chủ thể phạm tội: Hồ sơ, quyết định, bổ nhiệm, phân công nhiệm vụ, quy chế quản lý;

- Chứng cứ về tài sản bị tham ô: Sổ sách kế toán, chứng từ, biên bản giao nhận, kiểm kê tài sản, phương tiện, công cụ liên quan đến hoạt động bảo vệ ĐVHD;

- Chứng cứ về hành vi phạm tội:

+ Hồ sơ nội bộ, kết luận thanh tra, kiểm tra;

+ Tài liệu thể hiện việc chiếm đoạt, sử dụng trái phép tài sản hoặc tang vật;

+ Dữ liệu, tài liệu quan đến giao dịch, xử lý tài sản.

+ Biên bản xử lý vi phạm, hồ sơ điều tra các vụ việc có liên quan đến ĐVHD.

+ Tài liệu cho thấy hành vi tham ô tạo điều kiện hoặc không ngăn chặn kịp thời các hành vi này…

- Nguồn chứng cứ khác: Xem phân tích tương tự tại phần (2) mục 2.3.1.

Xử lý vật chứng

Xem phân tích tương tự tại phần (2) mục 2.3.6.

(4) Hình phạt

Cá nhân

- Khoản 1: phạt tù từ 02 năm đến 07 năm tù.

- Khoản 2: phạt tù từ 07 năm đến 15 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

+  Có tổ chức;

+ Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

+ Phạm tội 02 lần trở lên;

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

+ Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;

+ Ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức.

- Khoản 3: phạt tù từ 15 năm đến 20 năm nếu thuộc các trường hợp sau:

+  Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

+  Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;

+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

+ Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.

- Khoản 4: phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

+  Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

- Khoản 5: người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

- Khoản 6: người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà tham ô tài sản, thì bị xử lý theo quy định tại Điều luật này.

 

 


MỤC LỤC

CHỈ DẪN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT TRONG XÉT XỬ CÁC VỤ ÁN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ

PHẦN I. BẢNG CHỈ DẪN P2P TRONG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT ĐỂ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ

CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỘI PHẠM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ

1.1. Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

CHƯƠNG  2. NỘI DUNG BẢNG CHỈ DẪN P2P TRONG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT ĐỂ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN LIÊN QUAN ĐẾN  ĐỘNG VẬT HOANG DÃ

2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P

2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P

2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ động vật hoang dã, động vật nguy cấp, quý, hiếm và các tội phạm khác có liên quan

Điều 234. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã 

Điều 244. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm

Điều 242. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản

Điều 190. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm

Điều 191. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm 

Điều 360. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ

Điều 324. Tội rửa tiền 

Điều 341. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức 

Điều 353: Tội tham ô tài sản

Điều 359. Tội giả mạo trong công tác 

PHẦN II.  HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG P2P TRONG HOẠT ĐỘNG XÉT XỬ TỘI PHẠM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ

CHƯƠNG 1. SỬ DỤNG P2P PHỤC VỤ CHO GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ XÉT XỬ SƠ THẨM

1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã

1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm.

1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm

1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm

CHƯƠNG 2. SỬ DỤNG P2P PHỤC VỤ CHO HOẠT ĐỘNG XÉT XỬ TẠI PHIÊN TOÀ SƠ THẨM VÀ SAU KHI KẾT THÚC PHIÊN TOÀ SƠ THẨM

2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa

2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm

2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm

2.4. Các hoạt động tố tụng sau khi kết thúc phiên tòa

2.5. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

CHƯƠNG 3. MỘT SỐ TÌNH HUỐNG PHÁP LÝ ĐIỂN HÌNH TRONG XÉT XỬ CÁC TỘI PHẠM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ

3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo

3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn

3.3. Các tình huống cụ thể

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Copyright 2007-2021 by Wildlife Conservation Society

WCS, the "W" logo, WE STAND FOR WILDLIFE, I STAND FOR WILDLIFE, and STAND FOR WILDLIFE are service marks of Wildlife Conservation Society.

Contact Information
Address: 2300 Southern Boulevard Bronx, New York 10460 | (718) 220-5100