Dưới tác động của toàn cầu hóa và sự khai thác tài nguyên thiên nhiên quá mức, tình trạng suy giảm đa dạng sinh học ngày càng trở nên nghiêm trọng. Các hành vi xâm hại ĐVHD không chỉ đe doạ trực tiếp sự tồn tại của nhiều loài động vật mà còn đặt ra nhiều thách thức lớn cho công tác bảo tồn sinh thái bền vững. Đồng thời, các hành vi này còn kéo theo những hệ lụy sâu rộng về môi trường, kinh tế và trật tự xã hội. Theo ước tính, thị trường buôn bán ĐVHD bất hợp pháp tạo ra hơn 07-23 tỷ USD mỗi năm, đứng sau tội phạm có lợi nhuận cao như ma túy, mua bán người và buôn bán vũ khí trái phép. Người lợi nhuận khổng lồ này là nguồn lực tài chính cốt lõi để duy trì các tổ chức tội phạm xuyên quốc gia. Với phương thức, thủ đoạn phạm tội ngày càng phức tạp, tinh vi, nhóm tội phạm này mang đến nhiều thách thức lớn cho thực thi pháp luật về bảo vệ ĐVHD.
Trước thực trạng đó, cộng đồng quốc tế nói chung và nhiều quốc gia nói riêng (trong đó có Việt Nam) đã ban hành các quy định pháp luật nhằm phòng ngừa, đấu tranh và xử lý những hành vi vi phạm liên quan đến ĐVHD. Tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng, các hành vi vi phạm quy định bảo vệ đối với ĐVHD, động vật nguy cấp, quý, hiếm, có thể bị áp dụng các chế tài hành chính hoặc bị truy cứu TNHS theo quy định pháp luật hiện hành.
Dưới góc độ pháp luật quốc tế, tội phạm liên quan đến ĐVHD được xác định là những hành vi gây nguy hiểm cho xã hội, vi phạm điều ước quốc tế có liên quan mà các bên đã ký kết thực hiện như: Công ước CITES, Công ước về Đa dạng sinh học (CBD), Công ước về bảo tồn các loài ĐVHD di cư (CMS); trong đó có các quy định kiểm soát hoạt động về buôn bán, khai thác ĐVHD.
Trên cơ sở cách tiếp cận chung về khái niệm tội phạm trong khoa học hình sự Việt Nam, tội phạm liên quan đến ĐVHD có thể được hiểu là hành vi nguy hiểm cho xã hội, do người có năng lực TNHS hoặc PNTM đủ điều kiện chịu TNHS thực hiện một cách cố ý, xâm phạm đến chế độ quản lý, bảo vệ của Nhà nước đối với ĐVHD, đa dạng sinh học và trật tự quản lý bảo vệ môi trường, được quy định trong BLHS. Các hành vi này thường biểu hiện dưới nhiều dạng thức khác nhau như: săn bắt, giết, nuôi, nhốt, vận chuyển, buôn bán trái phép ĐVHD; tàng trữ, chế biến, kinh doanh trái phép mẫu vật, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của ĐVHD theo quy định của pháp luật quốc gia và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
UNEP - INTERPOL (2016), Strategic Report: The Rise of Environmental Crime – A Growing Threat To Natural Resources Peace, Development And Security, trang 7
https://www.ifaw.org/international/journal/wildlife-crime-terms-definitions, truy cập ngày 02/10/2025
MỤC LỤC
CHỈ DẪN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT TRONG XÉT XỬ CÁC VỤ ÁN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ
PHẦN I. BẢNG CHỈ DẪN P2P TRONG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT ĐỂ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ
CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỘI PHẠM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ
1.1. Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã
1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG BẢNG CHỈ DẪN P2P TRONG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT ĐỂ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ
2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P
2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P
2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ động vật hoang dã, động vật nguy cấp, quý, hiếm và các tội phạm khác có liên quan
2.3.1 Điều 234. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã
2.3.2. Điều 244. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm
2.3.3. Điều 242. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản
2.3.4. Điều 190. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm
2.3.5. Điều 191. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm
2.3.6. Điều 360. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ
2.3.7. Điều 324. Tội rửa tiền
2.3.8. Điều 341. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức
2.3.9. Điều 353: Tội tham ô tài sản
2.3.10. Điều 359. Tội giả mạo trong công tác
PHẦN II. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG P2P TRONG HOẠT ĐỘNG XÉT XỬ TỘI PHẠM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ
CHƯƠNG 1. SỬ DỤNG P2P PHỤC VỤ CHO GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ XÉT XỬ SƠ THẨM
1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã
1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã
1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã
1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm.
1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm
1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm
CHƯƠNG 2. SỬ DỤNG P2P PHỤC VỤ CHO HOẠT ĐỘNG XÉT XỬ TẠI PHIÊN TOÀ SƠ THẨM VÀ SAU KHI KẾT THÚC PHIÊN TOÀ SƠ THẨM
2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa
2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm
2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm
2.4. Các hoạt động tố tụng sau khi kết thúc phiên tòa
2.5. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ TÌNH HUỐNG PHÁP LÝ ĐIỂN HÌNH TRONG XÉT XỬ CÁC TỘI PHẠM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ
3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo
3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn
3.3. Các tình huống cụ thể
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO