2.3.3. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)

2.3.3. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)

(1) Xác định vấn đề đặt ra, giả định cần chứng minh và căn cứ pháp lý

 

Vấn đề đặt ra

Trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ đã được thu thập được, cần xác định liệu hành vi của các cá nhân/tổ chức có đủ yếu tố cấu thành tội phạm này theo quy định của pháp luật hình sự hay không?

Giả định cần chứng minh

Hành vi của cá nhân/tổ chức thõa mãn đầy đủ các dấu hiệu cấu thành tội vi phạm quy định về bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản theo Điều 242 BLHS.

Căn cứ pháp lý

- Điều 242 BLHS;

- Luật Thuỷ sản năm 2017;

- Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐTP.

(2) Xác định vấn đề cần chứng minh

Mấu chốt cần chứng minh:

- Đối tượng tác động: Là nguồn thuỷ sản tự nhiên được pháp luật bảo vệ.

- Hành vi khách quan: Hành vi vi phạm quy định về bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản như khai thác không hợp pháp, không đúng khu vực, thời gian, phương pháp khai thác hoặc sử dụng phương tiện, công cụ, ngư cụ bị cấm.

- Yếu tố lỗi: Chủ thể có biết rõ hành vi là trái pháp luật nhưng vẫn cố ý thực hiện.

- Chủ thể: Chủ thể thực hiện thoả mãn dấu hiệu chủ thể tội phạm.

Nội dung vấn đề cần chứng minh:

Khách thể

- Xâm phạm các quy định về bảo vệ nguồn lợi thủy sản của Nhà nước, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái.

- Đối tượng tác động: Là nguồn lợi thuỷ sản[1].

Lưu ý: Nếu thuỷ sản là ĐVHD, động vật nguy cấp, quý hiếm thì người phạm tội bị truy cứu TNHS về tội vi phạm quy định về  bảo vệ động vật nguy cấp, quý hiếm quy định tại Điều 244 hoặc tội vi phạm quy định về  bảo vệ động vật hoang dã tại Điều 234 BLHS[2].

Mặt khách quan

- Hành vi khách quan: Hành vi vi phạm quy định về bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, có thể là một trong các dạng hành vi:

+ Sử dụng chất độc, chất nổ, hóa chất, dòng điện hoặc phương tiện, ngư cụ bị cấm để khai thác thủy sản hoặc làm hủy hoại nguồn lợi thủy sản[3].

+ Khai thác thủy sản trong khu vực cấm có thời hạn:  Là trường hợp vi phạm quy định về thời gian cấm khai thác thuỷ sản trong khu vực nhất định theo Danh mục khu vực cấm khai thác thuỷ sản có thời hạn tại Phụ lục XI Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025.

+ Khai thác loài thủy sản bị cấm khai thác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 244 BLHS: Là hành vi vi phạm quy định về khai thác các loài thủy sản bị cấm, tuy nhiên không thuộc phạm vi điều chỉnh của Điều 244 BLHS .

+ Phá hoại nơi cư ngụ của loài thủy sản thuộc Danh mục loài ưu tiên : Đây là hành vi xâm phạm môi trường sống tự nhiên của các loài thủy sản, thể hiện qua việc xả thải, đổ hóa chất, vứt bỏ ngư cụ hoặc thả các loài thiên địch vào môi trường nước, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến điều kiện sống, khiến các loài thủy sản này bị chết hoặc phải di chuyển sang khu vực khác.

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%.

+ Vi phạm quy định khác của pháp luật về bảo vệ nguồn lợi thủy sản: được quy định tại Điều 7 Luật Thuỷ sản năm 2017 như: Cản trở trái phép đường di cư tự nhiên của loài thủy sản; vứt bỏ ngư cụ xuống vùng nước tự nhiên, trừ trường hợp bất khả kháng; phá hủy, tháo dỡ gây hư hại, lấn chiếm phạm vi công trình của cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; xả chất thải không đúng nơi quy định trong khu vực cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá…

- Thực hiện các hành vi trên chỉ bị truy cứu TNHS về tội danh này nếu thuộc các trường hợp sau:

Gây thiệt hại nguồn lợi thủy sản từ 100.000.000 đồng trở lên;

+ Thủy sản thu được trị giá từ 50.000.000 đồng trở lên;

+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Khoản 1 Điều 242 hoặc đã bị kết án về tội này nhưng chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.

- Thời gian, địa điểm phạm tội[4]: Không phải là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm nhưng có thể làm rõ để giúp xác định một số vấn đề liên quan trong quá trình giải quyết vụ án liên quan đến vấn đề xác định độ tuổi chịu TNHS của người phạm tội hay thời điểm thành lập của PNTM làm cơ sở để truy cứu TNHS và xác định thẩm quyền giải quyết.

- Thủ đoạn, cách thức thực hiện tội phạm: Có thể xem xét việc thực hiện tội phạm có liên quan đến tội phạm khác hay không? 

Chủ thể

Xem phân tích tương tự ở phần (2) mục 2.3.1

Mặt chủ quan

Xem phân tích tương tự ở phần (2) mục 2.3.1

(3) Chứng cứ

Nguồn chứng cứ

Có thể thu thập một số chứng cứ sau:

- Chứng cứ về đối tượng tác động là nguồn lợi thuỷ sản

+ Tài liệu xác định khu vực xảy ra hành vi là vùng nước tự nhiên;

+ Kết quả giám định để xác định loài thuỷ sản bị tác động như chủng loại, số lượng, tình trạng, có thuộc loài bị cấp khai thác hay có giá trị sinh thái cao không?

- Chứng cứ xác định hành vi phạm tội:

+ Thuỷ sản bị thiệt hại do hành vi huỷ hoại gây ra;

+ Công cụ, phương tiện sử dụng để thực hiện hành vi phạm tội như chất nổ, xung điện, hoá chất độc, ngư cụ bị cấm hoặc sử dụng trái phép; phương tiện dùng để đổ xả thải, hổ hoá chất, thả sinh vật ngoại lai…

+ Hình ảnh, video, dữ liệu ghi nhận hành vi vi phạm;

+ Kết quả giám định, xác định mức độ thiệt hại của cơ quan có thẩm quyền, nguyên nhân loài thuỷ sản bị chết hoặc biến mất

- Chứng cứ khác: Xem phân tích tương tự phần (2) mục 2.3.1.

Xử lý vật chứng

- Căn cứ pháp lý: Điều 47 BLHS; Điều 106 BLTTHS .

- Hướng xử lý:

+ Đối với vật chứng là công cụ, phương tiện phạm tội, vật cấm tàng trữ, lưu hành thì bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy; Trường hợp chủ thể phạm tội không phải chủ sở hữu hợp pháp thì trả lại cho chủ sở hữu hợp pháp nếu họ không biết và không liên quan đến hành vi phạm tội.

+ Đối với vật chứng là tiền bạc hoặc tài sản do phạm tội mà có thì bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước;

+ Đối với vật chứng không có giá trị hoặc không sử dụng được thì bị tịch thu và tiêu hủy.

+ Đối với thuỷ sản thu giữ được, có quan có thẩm quyền có thể xử lý: Nếu thuỷ sản còn sống thì thả lại môi trường tự nhiên; thuỷ sản đã chết hoặc không còn khả năng sống thì có thể tịch thu tiêu huỷ hoặc trong trường hợp còn giá trị sử dụng thì có thể bán đấu giá sung công quỹ Nhà nước…

(4) Hình phạt

Cá nhân

- Khoản 1: phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

- Khoản 2: phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 05 năm nếu thuộc một trong những trường hợp sau:

+ Gây thiệt hại nguồn lợi thủy sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng hoặc thủy sản thu được trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

+ Làm chết người;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%.

- Khoản 3: Khung hình phạt tăng nặng thứ hai, bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm thuộc một trong những trường hợp sau:

+ Gây thiệt hại nguồn lợi thủy sản 1.500.000.000 đồng trở lên hoặc thủy sản thu được trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

+ Làm chết 02 người trở lên;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên.

- Khoản 4: Quy định khung hình phạt bổ sung là có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Pháp nhân thương mại

- Khoản 5:

+ Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

+ Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;

+ Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm.

+ Hình phạt bổ sung: PNTM còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

 

[1] Theo Khoản 2 Điều 3 Luật Thuỷ sản năm 2017: Nguồn lợi thuỷ sản tức là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí

[2] Việc xác định loài thuỷ sản thuộc danh mục nguy cấp, quý, hiếm theo Điều 13 và Phụ lục III Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025

[3] Tức là hành vi sử dụng các phương tiện, công cụ trong danh mục các loại phương tiện, ngư cụ cấm sử dụng được Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành theo Phụ lục VIII, X, XI Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.

[4] Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chỉ dẫn áp dụng pháp luật trong giải quyết liên quan đến động vật hoang dã, NXB. Chính trị quốc gia sự thật, 2023, tr 72-73.

 


MỤC LỤC

CHỈ DẪN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT TRONG XÉT XỬ CÁC VỤ ÁN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ

PHẦN I. BẢNG CHỈ DẪN P2P TRONG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT ĐỂ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ

CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỘI PHẠM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ

1.1. Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

CHƯƠNG  2. NỘI DUNG BẢNG CHỈ DẪN P2P TRONG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT ĐỂ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN LIÊN QUAN ĐẾN  ĐỘNG VẬT HOANG DÃ

2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P

2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P

2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ động vật hoang dã, động vật nguy cấp, quý, hiếm và các tội phạm khác có liên quan

Điều 234. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã 

Điều 244. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm

Điều 242. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản

Điều 190. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm

Điều 191. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm 

Điều 360. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ

Điều 324. Tội rửa tiền 

Điều 341. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức 

Điều 353: Tội tham ô tài sản

Điều 359. Tội giả mạo trong công tác 

PHẦN II.  HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG P2P TRONG HOẠT ĐỘNG XÉT XỬ TỘI PHẠM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ

CHƯƠNG 1. SỬ DỤNG P2P PHỤC VỤ CHO GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ XÉT XỬ SƠ THẨM

1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã

1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm.

1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm

1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm

CHƯƠNG 2. SỬ DỤNG P2P PHỤC VỤ CHO HOẠT ĐỘNG XÉT XỬ TẠI PHIÊN TOÀ SƠ THẨM VÀ SAU KHI KẾT THÚC PHIÊN TOÀ SƠ THẨM

2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa

2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm

2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm

2.4. Các hoạt động tố tụng sau khi kết thúc phiên tòa

2.5. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

CHƯƠNG 3. MỘT SỐ TÌNH HUỐNG PHÁP LÝ ĐIỂN HÌNH TRONG XÉT XỬ CÁC TỘI PHẠM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ

3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo

3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn

3.3. Các tình huống cụ thể

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

Copyright 2007-2021 by Wildlife Conservation Society

WCS, the "W" logo, WE STAND FOR WILDLIFE, I STAND FOR WILDLIFE, and STAND FOR WILDLIFE are service marks of Wildlife Conservation Society.

Contact Information
Address: 2300 Southern Boulevard Bronx, New York 10460 | (718) 220-5100