2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa

2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa

Một phiên tòa hình sự sơ thẩm thường được tiến hành qua ba phần cơ bản: thủ tục bắt đầu phiên tòa; phần tranh tụng (gồm xét hỏi và tranh luận); và phần nghị án, tuyên án. Trong đó, xét hỏi là nội dung quan trọng của hoạt động xét xử, thông qua đó Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng kiểm tra, làm rõ các chứng cứ, kết luận điều tra và nội dung cáo trạng một cách công khai, trực tiếp, làm cơ sở cho hoạt động tranh tụng và nghị án.

Trình tự xét hỏi tại phiên tòa được quy định tại Điều 307 BLTTHS. Theo đó, Hội đồng xét xử có trách nhiệm làm rõ toàn bộ các tình tiết của vụ án; Chủ tọa phiên tòa điều hành hoạt động xét hỏi và quyết định thứ tự hỏi. Sau khi Chủ tọa hỏi trước, các Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, người bào chữa và những người tham gia tố tụng khác tiếp tục đặt câu hỏi nhằm làm rõ các tình tiết của vụ án; khi cần thiết, Hội đồng xét xử xét hỏi người giám định, người định giá tài sản và xem xét vật chứng theo quy định của pháp luật.

Việc xây dựng kế hoạch xét hỏi theo hướng P2P giúp Thẩm phán nhận diện các tình tiết quan trọng cần làm sáng tỏ tại phiên tòa, như hành vi vi phạm, nguồn gốc động vật, mức độ lỗi, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ và việc xử lý vật chứng. Các câu hỏi được sắp xếp theo trình tự từ tổng thể đến chi tiết, từ thông tin cơ bản đến các vấn đề pháp lý liên quan, qua đó hỗ trợ việc làm rõ các tình tiết của vụ án và hạn chế bỏ sót những nội dung cần xem xét.

Cụ thể, việc xây dựng kế hoạch xét hỏi cần được thực hiện theo từng nội dung như sau:

Thứ nhất, xác định, làm rõ hành vi phạm tội. Kế hoạch xét hỏi cần tập trung làm rõ hành vi cụ thể mà cá nhân hoặc PNTM bị buộc tội đã thực hiện, như săn bắt, giết, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển hoặc buôn bán trái phép động vật, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của động vật. Nội dung xét hỏi không chỉ nhằm xác định có hay không hành vi xảy ra mà còn làm rõ tính chất, phương thức thực hiện hành vi và mối liên hệ giữa hành vi đó với đối tượng bị xâm hại. Trên cơ sở đó, việc xét hỏi tiếp tục hướng tới làm rõ các dấu hiệu pháp lý của hành vi theo quy định của BLHS.

Thứ hai, xem xét và làm rõ đối tượng tác động của tội phạm. Kế hoạch xét hỏi cần được xây dựng theo hướng làm rõ việc xác định loài ĐVHD bị xâm hại, hình thức tồn tại của đối tượng (động vật sống, cá thể chết, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của động vật), cũng như căn cứ pháp lý và căn cứ khoa học của việc xác định này. Trọng tâm xét hỏi trong nhóm vấn đề này là kiểm tra, đánh giá kết luận giám định và các tài liệu liên quan, qua đó làm rõ tính chính xác, hợp pháp và phù hợp của việc xác định loài ĐVHD với hành vi bị truy tố. Để xác định chính xác đối tượng tác động, căn cứ vào chỉ dẫn P2P để xác định xem loại động vật/sản phẩm động vật trong vụ án thuộc nhóm nào, vi phạm quy định của tội nào của BLHS.

Thứ ba, xác định thời gian và địa điểm thực hiện hành vi phạm tội. Đối với nhóm vấn đề này, kế hoạch xét hỏi cần hướng tới việc làm rõ thời điểm và địa điểm xảy ra hành vi nhằm xác định thẩm quyền xét xử, hiệu lực áp dụng của pháp luật hình sự và tính chất đơn lẻ hay kéo dài của hành vi. Việc xét hỏi cần tập trung vào các tình tiết có ý nghĩa pháp lý, tránh đi sâu vào những chi tiết không cần thiết về diễn biến vụ án.

Đối với thời gian xảy ra hành vi, kế hoạch xét hỏi cần làm rõ các mốc thời gian có liên quan trực tiếp đến việc xem xét TNHS. Trước hết, Thẩm phán cần làm rõ thời điểm thực hiện hành vi để xác định người thực hiện hành vi có đủ tuổi chịu TNHS hay không, hoặc trong trường hợp PNTM có liên quan thì làm rõ thời điểm thành lập pháp nhân.

Đối với địa điểm xảy ra hành vi, kế hoạch xét hỏi cần làm rõ nơi thực hiện hành vi có thuộc khu vực bị cấm săn bắt, khai thác ĐVHD theo quy định của pháp luật hay không. Việc làm rõ địa điểm không chỉ liên quan đến việc xem xét tính chất của hành vi mà còn là căn cứ để xác định thẩm quyền theo lãnh thổ của các cơ quan tiến hành tố tụng. Trên cơ sở chỉ dẫn P2P, việc xét hỏi đối với bị cáo, người làm chứng, người tham gia tố tụng khác và các tài liệu, chứng cứ liên quan cần hướng tới việc làm rõ mối liên hệ giữa địa điểm xảy ra hành vi và các

Thứ tư, xác định lỗi và vai trò của người bị buộc tội. Để xác định lỗi và vai trò của người thực hiện hành vi phạm tội, kế hoạch xét hỏi cần tập trung làm rõ lỗi của người bị buộc tội (cố ý hay vô ý), mức độ nhận thức đối với tính chất của ĐVHD bị xâm hại, cũng như vai trò cụ thể của từng người trong trường hợp có đồng phạm. Trọng tâm xét hỏi là xác định mức độ tham gia, ý chí thực hiện hành vi và trách nhiệm của từng chủ thể, làm cơ sở cho việc cá thể hóa TNHS.

Thứ năm, xác định, làm rõ tính xác thực của chứng cứ. Theo đó, kế hoạch xét hỏi cần tập trung kiểm tra giá trị pháp lý của các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đặc biệt là vật chứng là ĐVHD và các kết luận giám định. Thẩm phán cần định hướng xét hỏi nhằm làm rõ nguồn gốc, trình tự thu thập, bảo quản chứng cứ, cũng như mối quan hệ giữa các chứng cứ với nhau. Từ đó làm căn cứ để quyết định việc xử lý vật chứng phù hợp với quy định của pháp luật.

Thứ sáu, xem xét các tình tiết định khung, tăng nặng, giảm nhẹ TNHS và đặc điểm về nhân thân của bị cáo. Đây là những vấn đề cần bắt buộc phải chứng minh trong vụ án hình sự, nhằm làm căn cứ cho việc định tội danh, định khung hình phạt và quyết định hình phạt đối với bị cáo. Những tình tiết giảm nhẹ được quy định tại Điều 51 và tình tiết tăng nặng được quy định tại Điều 52 BLHS. Khi xem xét đến các tình tiết giảm nhẹ, cần xem xét đến các tài liệu chứng minh cho việc bồi thường thiệt hại, biên bản tự thú, giấy chứng nhận gia đình có công với cách mạng, quyết định tặng thưởng Huân, Huy chương, bằng khen các loại… Khi xem xét đến nhân thân và các tình tiết tăng nặng cần xem xét đến các chứng cứ về tái phạm, xóa án tích, diễn biến của hành vi phạm tội, để từ đó có Hội đồng xét xử xem xét ra các phán quyết đối với người phạm tội. Kế hoạch xét hỏi cần được xây dựng theo hướng làm rõ các tình tiết định khung, tăng nặng, giảm nhẹ TNHS. Việc xét hỏi trong nhóm vấn đề này phải gắn với các tình tiết đã được xác định trong cáo trạng và các tài liệu, chứng cứ của vụ án.

Ví dụ:Trong tình huống vụ án đưa ra tại Mục 1.3.2. Về nội dung, nghiên cứu các vấn đề cần chứng minh trong vụ án hình sự (trang…), Thẩm phán có thể xây dựng hệ thống một số câu hỏi để làm sáng tỏ vụ án tại phiên toà như sau:

(1) Làm rõ hành vi bị buộc tội

- Bị cáo nêu rõ hành vi của bị cáo từ sáng ngày 14/4/2025 khi vào rừng để Hội đồng xét xử xem xét?

- Bị cáo phát hiện và bắt giữ cá thể rắn trong hoàn cảnh nào? Bằng phương thức gì?

- Sau khi bắt được rắn, bị cáo đã làm gì tiếp theo?

- Bị cáo đã cất giấu cá thể rắn như thế nào, ở đâu?

- Bị cáo cho biết người tên Q trong hoàn cảnh nào?

- Nội dung trao đổi giữa bị cáo và Q về việc mua bán cá thể rắn ra sao? Giá bán mà hai bên thỏa thuận là bao nhiêu? Hai bên thống nhất về phương thức trao đổi gì?

- Sáng ngày 16/4/2025, bị cáo mang rắn đi bán như thế nào? Phương tiện sử dụng gì, của ai?

- Bị cáo mô tả lại sự việc bị cơ quan chức năng kiểm tra, bắt quả tang?

(2) Làm rõ đối tượng tác động của tội phạm

- Cá thể rắn bị thu giữ có phải là cá thể bị cáo bắt được ngày 14/4/2025 không?

- Bị cáo mô tả đặc điểm của cá thể rắn (kích thước, màu sắc, trọng lượng…)?

- Bị cáo có biết đây là loài rắn hổ mang chúa không? Nhận biết bằng cách nào?

- Bị cáo có biết loài rắn hổ mang chúa thuộc danh mục động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ không?

- Bị cáo có ý kiến gì về kết luận giám định xác định loài thu giữ là rắn hổ mang chúa không?

(3) Làm rõ thời gian và địa điểm thực hiện hành vi

- Bị cáo vào rừng thuộc địa phận tỉnh Y vào thời điểm nào?

- Địa điểm cụ thể nơi bị cáo bắt được cá thể rắn? Khu rừng này có biển cấm săn bắt ĐVHD không?

- Sau khi bắt được rắn, bị cáo mang về nhà vào thời gian nào? Có ai khác biết việc này không?

- Việc thỏa thuận mua bán với Q diễn ra khi nào? Ở đâu? Mô tả chi tiết

(4) Làm rõ lỗi và vai trò của người bị buộc tội

- Bị cáo có biết hành vi săn bắt, mua bán động vật hoang dã là hành vi vi phạm pháp luật không?

- Bị cáo có biết rắn hổ mang chúa thuộc loài bị cấm săn bắt, buôn bán không?

- Mục đích bị cáo bắt và mang bán cá thể rắn là gì?

- Bị cáo có nhận thức được hậu quả của hành vi đối với bảo vệ ĐVHD không?

(5) Làm rõ vai trò của các đối tượng có liên quan

- Người tên Q là ai? Bị cáo quen biết trong hoàn cảnh nào?

- Bị cáo có biết rõ nhân thân, lai lịch của Q không?

- Q có vai trò như thế nào trong việc mua bán cá thể rắn?

- Ngoài Q, còn ai khác biết hoặc tham gia vào việc mua bán này không?

- Bị cáo đã từng bán ĐVHD cho Q hoặc người khác trước đây chưa?

(6) Làm rõ chứng cứ và vật chứng

- Khi bị bắt, bị cáo bị thu giữ những gì?

- Bị cáo cho biết nguồn gốc chiếc xe mô tô Honda Airblade biển kiểm soát 56A-333.33 bị thu giữ? Nếu chiếc xe mô tô không thuộc sở hữu của bị cáo thì chủ sở hữu có biết việc sử dụng vào mục đích này không?

- Bị cáo cho biết nguồn gốc chiếc điện thoại bị thu giữ? Bị cáo sử dụng số điện thoại để trao đổi với Q?

 - Các tài sản này có liên quan gì đến việc thực hiện hành vi nêu trên không?

(7) Làm rõ nhân thân, tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ

- Đây có phải là lần đầu bị cáo thực hiện hành vi như vậy không?

- Bị cáo đã từng tham gia mua bán, vận chuyển ĐVHD trước đây chưa?

- Sau khi vụ việc xảy ra, bị cáo đã có biện pháp gì để khắc phục hậu quả chưa?

- Bị cáo có thành tích gì nổi bật trong xã hội, lao động không?

- Trong quá trình giải quyết vụ án, bị cáo có phối hợp với cơ quan có thẩm quyền không?

- Bị cáo cho biết hoàn cảnh gia đình của mình?

(8) Các câu hỏi phục vụ hoạt động phòng ngừa xã hội

- Bị cáo đã từng được tuyên truyền pháp luật/tiếp cận thông tin bảo vệ ĐVHD chưa?

- Bị cáo biết  rắn hổ mang chúa là loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm không được săn bắt, buôn bán từ nguồn nào?

- Bị cáo có thường xuyên đi vào rừng không? Với mục đích gì? Có bao giờ bị cáo gặp cơ quan chức năng (kiểm lâm) nhắc nhở, cảnh báo về việc không săn bắt ĐVHD không?



1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1 Khái niệm tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã

1.1. Khái quát chung về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự liên quan đến động vật hoang dã

1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.2. Đặc điểm của tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.2. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lí vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.3. Nghiên cứu hồ sơ vụ án liên quan đến động vật hoang dã

1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

1.4. Ban hành các quyết định và tiến hành một số hoạt động khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm

1.5. Xác định các vấn đề pháp lý trọng tâm và dự kiến tình huống phát sinh tại phiên tòa xét xử sơ thẩm

1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm

1.6. Thực hiện các hoạt động cần thiết để chuẩn bị mở phiên toà xét xử sơ thẩm

2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P

2.1. Nhận thức chung về phương pháp P2P và bảng chỉ dẫn P2P

2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa

2.1. Xác định các vấn đề cần làm rõ khi xét hỏi tại phiên tòa

2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm

2.2. Điều hành các hoạt động tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm

2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P

2.2. Hướng dẫn sử dụng bảng chỉ dẫn P2P

2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan

2.3. Nội dung bảng chỉ dẫn P2P đối với tội vi phạm quy định bảo vệ ĐVHD và các tội phạm khác có liên quan

2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm

2.3. Xây dựng phần nhận định trong bản án sơ thẩm

2.3.1. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)2.3.1. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)

2.3.1. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã (Điều 234 BLHS)

2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)

2.3.10. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS)

2.3.2. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)2.3.2. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)

2.3.2. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS)

2.3.3. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)2.3.3. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)

2.3.3. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 242 BLHS)

2.3.4. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)2.3.4. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)

2.3.4. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)

2.3.5. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)2.3.5. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)

2.3.5. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191 BLHS)

2.3.6. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)2.3.6. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)

2.3.6. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ (Điều 306 BLHS)

2.3.7. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)2.3.7. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)

2.3.7. Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS)

2.3.8. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)2.3.8. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)

2.3.8. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS)

2.3.9. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)2.3.9. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)

2.3.9. Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)

2.4. Các hoạt động tố tụng sau khi kết thúc phiên tòa2.4. Các hoạt động tố tụng sau khi kết thúc phiên tòa

2.4. Các hoạt động tố tụng sau khi kết thúc phiên tòa

2.5. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã2.5. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

2.5. Một số sai sót thường gặp khi không sử dụng P2P trong việc giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo

3.1. Mục đích của việc xây dựng các tình huống tham khảo

3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn

3.2. Phạm vi của các tình huống được lựa chọn

3.3. Các tình huống cụ thể3.3. Các tình huống cụ thể

3.3. Các tình huống cụ thể

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dãChương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩmChương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

Chương 1: Sử dụng P2P phục vụ cho giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dãChương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

Chương 2: Nội dung bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩmChương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm

Chương 2: Sử dụng P2P Phục vụ cho hoạt động xét xử tại phiên toà sơ thẩm và sau khi kết thúc phiên toà sơ thẩm

Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dãChương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

Chương 3: Một số tình huống pháp lý điển hình trong xét xử các tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

Danh mục tài liệu thao khảoDanh mục tài liệu thao khảo

Danh mục tài liệu thao khảo

Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dãPhần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

Phần I: Bảng chỉ dẫn P2P trong áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án liên quan đến động vật hoang dã

Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dãPhần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã

Phần II: Hướng dẫn sử dụng P2P trong hoạt động xét xử tội phạm liên quan đến động vật hoang dã


Copyright 2007-2021 by Wildlife Conservation Society

WCS, the "W" logo, WE STAND FOR WILDLIFE, I STAND FOR WILDLIFE, and STAND FOR WILDLIFE are service marks of Wildlife Conservation Society.

Contact Information
Address: 2300 Southern Boulevard Bronx, New York 10460 | (718) 220-5100