|
Dịch vụ (sẽ cung cấp):
Rà soát chính sách và pháp luật Việt Nam về chuỗi cung ứng sản phẩm bảo vệ sức khỏe tại Việt Nam
|
|
Địa điểm thực hiện: tại chỗ và Hà Nội
|
|
Thời gian thực hiện dự kiến: 4-5/2026
|
|
Đầu mối phụ trách hoạt động: Vũ Hải Yến, Cán bộ chương trình cấp cao
|
I. Bối cảnh:
Việc sử dụng tê tê và bộ phận của chúng, bao gồm cả vảy, bị nghiêm cấm theo pháp luật quốc tế và Việt Nam. Mặc dù vậy, trên thực tế vẫn tồn tại các sản phẩm có chứa vảy tê tê lưu hành trên thị trường dưới tên gọi “Xuyên Sơn Giáp” - đặc biệt là trong các sản phẩm bảo vệ sức khỏe. Các sản phẩm này, gồm thực phẩm chức năng và dược phẩm có thể được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu từ nước ngoài (như Trung Quốc, Malaysia) và được đưa vào tiêu thụ tại Việt Nam. Theo kết quả rà soát của WCS Việt Nam, trên các sàn thương mại điện tử hiện có 13 loại sản phẩm chứa Xuyên Sơn Giáp (tăng từ 5 sản phẩm so với khảo sát vào năm 2024), với hơn 17.000 gói được bán ra và chỉ riêng trên nền tảng Shopee đã có gần 2,5 triệu đơn vị sản phẩm được lưu trữ.
WCS Việt Nam tìm kiếm chuyên gia hiểu rõ về các quy định quản lý hoạt động sản xuất, nhập khẩu, lưu hành và kinh doanh các sản phẩm bảo vệ sức khỏe để hỗ trợ rà soát các chính sách và pháp luật liên quan. Hoạt động rà soát được tiến hành nhằm xác định những khoảng trống trong các quy định hiện hành có thể bị “lạm dụng” trong thực tiễn áp dụng để sản xuất, kinh doanh các sản phẩm bảo vệ sức khỏe có chứa thành phần vảy tê tê.
Các vấn đề cần được xem xét có thể bao gồm nhưng không giới hạn ở việc thiếu danh sách cụ thể các loài động vật hoang dã (ĐVHD) bị cấm trong sản xuất các sản phẩm bảo vệ sức khỏe; sử dụng nguyên liệu không rõ nguồn gốc xuất xứ hoặc sản xuất, kinh doanh thuốc và các sản phẩm bảo vệ sức khỏe giả; những thách thức trong việc xác định vảy tê tê dưới dạng bột và viên nang; giám sát truy xuất nguồn gốc nguyên liệu và an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất sản phẩm bảo vệ sức khỏe; chế tài xử lý vi phạm và trách nhiệm của các bên liên quan.
Trên cơ sở các phát hiện từ quá trình rà soát, các khuyến nghị phù hợp sẽ được dự thảo và chia sẻ tới các bên liên quan góp phần hoàn thiện khung pháp lý về sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bảo vệ sức khỏe, đặc biệt là các sản phẩm được quảng cáo có chứa thành phần từ ĐVHD như vảy tê tê.
II. Mục tiêu:
Tư vấn sẽ làm việc cùng với WCS Việt Nam để:
- Rà soát, phân tích chính sách và pháp luật quản lý từng giai đoạn của chuỗi cung ứng sản phẩm bảo vệ sức khỏe tại Việt Nam, đặc biệt là các sản phẩm có chứa thành phần là vảy tê tê, để xác định các khoảng trống pháp lý và thách thức trong quá trình thực thi có thể bị “lạm dụng” nhằm mục đích sản xuất, nhập khẩu, quảng cáo và kinh doanh bất hợp pháp.
- Đề xuất các khuyến nghị chính sách và pháp luật dựa trên bằng chứng nhằm tăng cường kiểm soát đối với các sản phẩm bảo vệ sức khỏe có chứa thành phần là vảy tê tê.
III. Mô tả công việc cụ thể:
|
Hoạt động dự kiến
|
Đầu ra/sản phẩm
|
Thời gian thực hiện dự kiến
|
Số ngày công dự kiến
|
Kế hoạch thanh toán
|
|
I. Thực hiện rà soát chính sách, pháp luật về quản lý chuỗi cung ứng sản phẩm bảo vệ sức khỏe có chứa thành phần vảy tê tê
|
|
|
|
|
1. Thu thập, tổng hợp các chính sách và quy định hiện hành liên quan đến quản lý từng giai đoạn của chuỗi cung ứng sản phẩm bảo vệ sức khỏe (sản xuất, nhập khẩu, lưu hành, kinh doanh…) ở Việt Nam
|
Bảng tổng hợp danh sách các văn bản, quy định hiện hành liên quan đến sản xuất, nhập khẩu, lưu hành và kinh doanh các sản phẩm bảo vệ sức khỏe ở Việt Nam, bao gồm phạm vi áp dụng, nội dung qui định liên quan
|
17/4
|
Thanh toán một lần trong phạm vi 15 ngày khi các sản phẩm được hoàn thành và WCS phê duyệt
|
|
2. Rà soát và phân tích khung chính sách và các quy định pháp luật liên quan đến quản lý, kiểm soát hoạt động sản xuất, nhập khẩu, lưu hành và kinh doanh các sản phẩm bảo vệ sức khỏe, trong đó có sản phẩm sử dụng thành phần là vảy tê tê. Nội dung có thể bao gồm nhưng không giới hạn ở:
- Nghiên cứu rà soát các quy định quốc tế (đặc biệt là Công ước CITES và các Nghị quyết liên quan của CITES) và pháp luật Việt Nam liên quan đến bảo vệ ĐVHD có thể điều chỉnh hoạt động sản xuất và sử dụng sản phẩm từ ĐVHD, bao gồm vảy tê tê, trong các sản phẩm bảo vệ sức khỏe.
- Phân tích khung pháp lý điều chỉnh chuỗi cung ứng các sản phẩm bảo vệ sức khỏe, bao gồn các yêu cầu về nguồn gốc và truy xuất nguồn gốc nguyên liệu; điều kiện sản xuất; đăng ký và cấp phép sản phẩm; thủ tục và quy trình nhập khẩu; kiểm soát chất lượng; ghi nhãn; quảng cáo; và lưu hành trên thị trường;
- Xác định các khoảng trống pháp lý, sự chồng chéo hoặc chưa thống nhất trong hệ thống pháp luật hiện hành, có thể tạo điều kiện hoặc bị trục lợi để tiến hành hoạt động sản xuất, nhập khẩu hoặc lưu hành, kinh doanh các sản phẩm bảo vệ sức khỏe có chứa thành phần vảy tê tê;
- Xác định các hành vi vi phạm pháp luật có thể phát sinh trong chuỗi cung ứng các sản phẩm bảo vệ sức khỏe có chứa thành phần là vảy tê tê và các chế tài xử lý tương ứng theo pháp luật Việt Nam như sử dụng nguyên liệu không rõ nguồn gốc hoặc có nguồn gốc bất hợp pháp; sản xuất và kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe giả; quảng cáo sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn; và lưu hành sản phẩm khi chưa được cấp phép hoặc không có giấy phép hợp lệ.
- Đánh giá vai trò và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan, bao gồm các cơ quan quản lý Nhà nước và các cơ quan thực thi pháp luật, trong việc quản lý, giám sát và xử lý các vi phạm liên quan đến các sản phẩm bảo vệ sức khỏe có chứa thành phần là vảy tê tê;
- Cung cấp các phân tích thực tiễn hoặc ví dụ vụ việc (nếu có) nhằm minh họa cách thức các quy định pháp luật hiện hành được áp dụng trong thực tế.
|
Bản báo cáo phân tích chính sách và pháp luật, bao gồm phân tích thực trạng về các quy định liên quan đến sản xuất, lưu hành sản phẩm bảo vệ sức khỏe, các khoảng trống trong quản lý và thực thi pháp luật và đề xuất kiến nghị hoàn thiện
|
8/5
|
|
II. Tham vấn với các cơ quan liên quan về các kết quả rà soát phát hiện và xây dựng các đề xuất, khuyến nghị
|
|
|
1. Xây dựng bài trình bày về các kết quả rà soát và đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách và pháp luật liên quan đến quản lý sản xuất và lưu hành các sản phẩm bảo vệ sức khỏe có sử dụng thành phần là vẩy tê tê
|
Bài trình bày hoàn thiện
|
15/5
|
|
2. Trình bày các kết quả chính của báo cáo rà soát chính sách, pháp luật; đồng thời tham gia điều phối phần thảo luận về các kết quả rà soát, khó khăn và thách thức trong thực thi, và thu thập ý kiến đóng góp từ các cơ quan có thẩm quyền và các bên liên quan nhằm hoàn thiện các phân tích và khuyến nghị
|
Báo cáo được tham vấn với các cơ quan có liên quan
|
30/5
|
Tổng số ngày công dự kiến: Được xác định dựa trên đề xuất của đơn vị cung cấp dịch vụ và được WCS Việt Nam chấp thuận
IV. Yêu cầu
Chuyên gia chịu trách nhiệm phối hợp với WCS Việt Nam để thực hiện các hoạt động nêu trên cần đáp ứng các tiêu chí sau:
- Có bằng Đại học/Thạc sĩ chuyên ngành Luật, Quản lý, Dược/Công nghệ thực phẩm hoặc các ngành liên quan;
- Có kiến thức chuyên sâu về pháp luật/quản lý trong các lĩnh vực liên quan đến dược phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, quản lý thị trường;
- Kỹ năng nghiên cứu, phân tích pháp lý và xây dựng báo cáo chính sách;
- Có hiểu biết về pháp luật bảo vệ ĐVHD là một lợi thế.
V. Thủ tục ứng tuyển:
Ứng viên quan tâm xin vui lòng gửi qua hòm thư điện tử vietnamconsulting@wcs.org trước 17:00 giờ ngày 7/4/2026, bao gồm:
- Đề xuất kĩ thuật nêu cụ thể phương pháp thực hiện để đạt được các đầu ra/sản phẩm nêu ở mục III.
- Kế hoạch nhân sự, lý lịch thể hiện kinh nghiệm làm việc, sản phẩm nghiên cứu liên quan của các thành viên tham gia dự án (đường link hoặc bản mềm);
- Đề xuất tài chính (tính bằng VND, tổng số ngày công dự kiến và mức thù lao/ngày của từng thành viên, đã bao gồm các loại thuế phí như thuế thu nhập cá nhân, VAT…)
Lưu ý: Chỉ ứng viên phù hợp được liên hệ.